Tel: 024.7300.7989 - Phone: 1800.6947 (Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)

Giỏ hàng của tôi

Part 3. For questions 49- 52, write the second sentence so that it has a similar meaning to the first. (0.5

Part 3. For questions 49- 52, write the second sentence so that it has a similar meaning to the first. (0.5 point)

Trả lời cho các câu 1, 2, 3, 4 dưới đây:

Câu hỏi số 1:
Thông hiểu

Severe weather conditions have had a serious effect on traffic.

→ Traffic has

Đáp án đúng là: been seriously affected by severe weather conditions.

Câu hỏi:971328
Phương pháp giải

Dựa vào cách chuyển đổi qua lại giữa hai cấu trúc tương đương:

Have an effect on something (Có ảnh hưởng đến cái gì).

Be affected by something (Bị ảnh hưởng bởi cái gì - Dạng bị động của động từ affect).

Giải chi tiết

Câu gốc dùng cụm danh từ "have had a serious effect on traffic" ở thì Hiện tại hoàn thành.

Khi đưa từ Traffic (Tân ngữ của câu gốc) lên làm chủ ngữ mới, ta phải chuyển câu sang dạng bị động của động từ affect.

Thì Hiện tại hoàn thành ở dạng bị động: S + has/have + been + V3/ed.

"Traffic" là danh từ không đếm được (số ít) nên ta điền tiếp has been affected. Để giữ nguyên mức độ nặng nề từ tính từ "serious" của câu gốc, ta chuyển nó thành trạng từ seriously đứng trước động từ. Cuối cùng thêm tác nhân by severe weather conditions.

Câu hoàn chỉnh: Traffic has been seriously affected by severe weather conditions.

(Giao thông đã bị ảnh hưởng nghiêm trọng bởi điều kiện thời tiết khắc nghiệt.)

Đáp án cần điền là: been seriously affected by severe weather conditions.

Câu hỏi số 2:
Thông hiểu

As television programs become more popular, they seem to get worse.

→ The more

Đáp án đúng là: popular television programs become, the worse they seem to get.

Câu hỏi:971329
Phương pháp giải

Dựa vào cấu trúc So sánh kép (Double Comparative) diễn tả hai sự việc thay đổi cùng lúc: The + comparative

adj + S + V, the + comparative adj + S + V (Càng... thì càng...).

Giải chi tiết

Vế 1: "television programs become more popular" (các chương trình truyền hình ngày càng phổ biến). Tính từ so sánh hơn là more popular. Đưa lên đầu vế: The more popular television programs become.

Vế 2: "they seem to get worse" (chúng dường như tồi tệ hơn). Tính từ so sánh hơn là worse. Đưa lên đầu vế: the worse they seem to get.

Câu hoàn chỉnh: The more popular television programs become, the worse they seem to get.

(Các chương trình truyền hình càng trở nên phổ biến thì chúng dường như càng tồi tệ hơn.)

Đáp án cần điền là: popular television programs become, the worse they seem to get.

Câu hỏi số 3:
Thông hiểu

But for his encouragement, they would not have been successful.

→ Had

Đáp án đúng là: it not been for his encouragement, they would not have been successful.

Câu hỏi:971330
Phương pháp giải

Dựa vào cấu trúc biến đổi từ But for (Nếu không vì) sang Đảo ngữ câu điều kiện loại 3 để diễn tả một giả định trái ngược với quá khứ.

Giải chi tiết

Cấu trúc tương đương: But for + Noun phrase = If it hadn't been for + Noun phrase = Had it not been for + Noun phrase.

Đề bài đã cho sẵn từ Had ở đầu câu, đây chính là dấu hiệu của dạng đảo ngữ câu điều kiện loại 3. Ta viết tiếp cụm cố định: it not been for his encouragement.

Vế sau giữ nguyên không thay đổi: they would not have been successful.

Câu hoàn chỉnh: Had it not been for his encouragement, they would not have been successful.

(Nếu không có sự động viên của ông ấy, họ đã không thể thành công.)

Đáp án cần điền là: it not been for his encouragement, they would not have been successful.

Câu hỏi số 4:
Thông hiểu

The clothes were cheap; however, Phong could not afford them.

→ Cheap

Đáp án đúng là: as the clothes were, Phong could not afford them.

Câu hỏi:971331
Phương pháp giải

Dựa vào cấu trúc Đảo ngữ với Tính từ để nhấn mạnh tính chất mang ý nghĩa nhượng bộ (Mặc dù... nhưng...).

Giải chi tiết

Cấu trúc đảo ngữ nhượng bộ: Adj + as / though + S + V, S + V (Mặc dù... như thế nào, nhưng...).

Đề bài đã đưa tính từ Cheap lên đầu câu. Theo cấu trúc, ta thêm từ nối as (hoặc though) rồi đến chủ ngữ và động từ của vế đầu: the clothes were.

Vế thứ hai (mệnh đề kết quả) viết lại nguyên vẹn, ngăn cách bằng dấu phẩy: Phong could not afford them.

Câu hoàn chỉnh: Cheap as the clothes were, Phong could not afford them.

(Mặc dù quần áo rất rẻ, nhưng Phong vẫn không thể mua nổi.)

Đáp án cần điền là: as the clothes were, Phong could not afford them.

Quảng cáo

Tham Gia Group Dành Cho Học Sinh Lớp 9 - Ôn Thi Vào Lớp 10

>> Học trực tuyến lớp 9 và Lộ trình UP10 trên Tuyensinh247.com . Học online tại nhà cũng giáo viên giỏi từ trường TOP đầu cả nước. Lộ trình học tập 3 giai đoạn: Học nền tảng lớp 9, Ôn thi vào lớp 10, Luyện Đề. Bứt phá điểm lớp 9, thi vào lớp 10 kết quả cao. Hoàn trả học phí nếu học không hiệu quả. Phụ huynh và học sinh tham khảo chi tiết khoá học tại: Link

Hỗ trợ - Hướng dẫn

  • 024.7300.7989
  • 1800.6947 free

(Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)
Email: lienhe@tuyensinh247.com


Khảo sát học từ vựng tiếng Anh

Chỉ mất 3 phút để chia sẻ trải nghiệm học từ vựng của bạn. Nhận quyền trải nghiệm ứng dụng miễn phí trước khi ra mắt.

Tham gia khảo sát