LEXICO - GRAMMARPart 1: Choose the word or phrase (A, B, C or D) which best completes each sentence. (10
LEXICO - GRAMMAR
Part 1: Choose the word or phrase (A, B, C or D) which best completes each sentence. (10 pts)
Trả lời cho các câu 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10 dưới đây:
Mr. Smith: "Why do you repeat these silly mistakes in your writing, Cathy?"
Cathy: "______"
Đáp án đúng là: B
Đây là dạng câu hỏi về Chức năng giao tiếp (Communication).
Phân tích lời nói của Mr. Smith: "Why do you repeat these silly mistakes...?" (Tại sao em cứ lặp lại những lỗi sai ngớ ngẩn này...?) -> Đây là một lời khiển trách, phê bình của thầy giáo/người lớn đối với Cathy.
Phản hồi phù hợp nhất của Cathy khi bị khiển trách về lỗi sai của mình là phải nhận lỗi một cách lịch sự.
Mr. Smith: "Why do you repeat these silly mistakes in your writing, Cathy?" Cathy: ""
(Thầy Smith: "Tại sao em cứ lặp lại những lỗi sai ngớ ngẩn này trong bài viết của mình vậy, Cathy?" - Cathy: __________________)
Đáp án cần chọn là: B
I know it's early but I thought we ought to leave ______.
Đáp án đúng là: A
Sử dụng kiến thức về cụm từ cố định (Collocation/Idiom).
Ngữ cảnh câu nói: "Mặc dù biết là còn sớm nhưng tôi nghĩ chúng ta nên rời đi..." để đảm bảo không bị trễ giờ hay vội vã.
Cụm từ cố định mang ý nghĩa "sớm hơn một chút so với giờ hẹn/vừa kịp lúc để thoải mái làm gì mà không bị vội" là: "in good time" (hoặc in a good time).
I know it's early but I thought we ought to leave ______.
(Tôi biết là còn sớm nhưng tôi nghĩ chúng ta nên rời đi ______.)
Đáp án cần chọn là: A
She believes that all countries should ______ the death penalty as it is inhumane.
Đáp án đúng là: D
Sử dụng kiến thức về cụm động từ (Phrasal Verbs).
Dựa vào ngữ cảnh vế sau: "the death penalty... is inhumane" (án tử hình... là vô nhân đạo).
Xác định cụm động từ mang ý nghĩa phù hợp với quan điểm đối với một điều luật vô nhân đạo: "bỏ, xóa bỏ, thủ tiêu".
She believes that all countries should ______ the death penalty as it is inhumane. (Dịch câu chứa chỗ trống: Cô ấy tin rằng tất cả các quốc gia nên ______ án tử hình vì nó là vô nhân đạo.)
Đáp án cần chọn là: D
Even though they don't agree with what is happening, they are too ______ to protest.
Đáp án đúng là: D
"Even though they don't agree..." (Mặc dù họ không đồng tình với những gì đang xảy ra) nhưng họ lại không có phản ứng phản kháng hay biểu tình ("too... to protest").
Cần tìm một tính từ chỉ trạng thái tâm lý "thờ ơ, vô cảm, lãnh đạm" - thấy sai nhưng mặc kệ, không
buồn lên tiếng.
Even though they don't agree with what is happening, they are too ______ to protest.
(Mặc dù họ không đồng tình với những gì đang xảy ra, nhưng họ quá ______ để biểu tình phản đối.)
Đáp án cần chọn là: D
He bought three shirts: one for him and ______ for his children.
Đáp án đúng là: C
Phân biệt các từ chỉ số lượng / đối tượng khác: "the other", "others", "the others", "another".
Ngữ cảnh câu: Anh ấy mua tổng cộng 3 cái áo (three shirts).
Đối tượng 1: Một cái cho anh ấy (one for him) -> Còn lại 2 cái áo.
Vì 2 cái áo còn lại này dành cho những đứa con của anh ấy (đã được xác định rõ ràng là những cái còn lại trong tổng số 3 cái ban đầu), ta phải dùng đại từ chỉ số nhiều có mạo từ xác định: "the others" (= the other shirts).
He bought three shirts: one for him and ______ for his children.
(Anh ấy đã mua ba chiếc áo sơ mi: một chiếc cho mình và ______ cho các con của mình.)
Đáp án cần chọn là: C
Though badly damaged by fire, the palace was eventually ______ to its original splendor.
Đáp án đúng là: C
Dựa vào ngữ cảnh câu: "Though badly damaged by fire" (Mặc dù bị hư hại nặng nề do hỏa hoạn) nhưng cung điện cuối cùng cũng được xử lý để trở lại vẻ lộng lẫy ban đầu ("original splendor").
Xác định động từ mang ý nghĩa chuyên dụng cho việc "trùng tu, khôi phục lại trạng thái, giá trị gốc tốt đẹp ban đầu" của một công trình cổ/di sản.
Though badly damaged by fire, the palace was eventually _____ to its original splendor.
(Mặc dù bị hư hại nặng nề do hỏa hoạn, cung điện cuối cùng đã được ______ lại vẻ lộng lẫy ban đầu của nó.)
Đáp án cần chọn là: C
______ is that a chicken stands up to lay its eggs.
Đáp án đúng là: C
Đây là kiến thức về Mệnh đề danh từ (Noun Clause) đóng vai trò làm Chủ ngữ trong câu.
Cấu trúc câu đang có: [Chủ ngữ là một mệnh đề] + is (Động từ chính) + that a chicken...
Để tạo thành một mệnh đề danh từ làm chủ ngữ mang nghĩa "Điều mà nhiều người không nhận ra là...", ta dùng từ để hỏi "What" đứng đầu mệnh đề: What + S + V
______ is that a chicken stands up to lay its eggs.
(______ là việc một con gà sẽ đứng dậy để đẻ trứng.)
Đáp án cần chọn là: C
I love this painting of an old man. He has such a ______ smile.
Đáp án đúng là: D
Phân biệt các tính từ có gốc từ "child":
Childish (mang tính tiêu cực: trẻ con, ích kỷ, nông nổi, chưa trưởng thành).
Childlike (mang tính tích cực: ngây thơ, hồn nhiên, trong sáng như trẻ con).
Childless (vô sinh/không có con)
Ngữ cảnh câu: "I love this painting..." (Tôi rất thích bức tranh này...) -> Người nói đang có ấn tượng tốt, khen ngợi nụ cười của ông lão trong tranh. Do đó phải dùng tính từ mang nghĩa tích cực "hồn nhiên, ngây thơ".
I love this painting of an old man. He has such a ______ smile.
(Tôi rất thích bức họa này về một ông lão. Ông ấy có một nụ cười thật ______.)
Đáp án cần chọn là: D
I'd give anything to have a look at the ______ wizard world.
Đáp án đúng là: B
Đây là bài toán về Trật tự của tính từ đứng trước danh từ (OSASCOMP).
Phân tích các tính từ trong câu:
intriguing (hấp dẫn/thú vị) -> Thuộc nhóm Opinion (Quan điểm/Ý kiến).
modern (hiện đại) -> Thuộc nhóm Age (Tuổi tác/Mới cũ).
British (thuộc về nước Anh) -> Thuộc nhóm Origin (Nguồn gốc/Xuất xứ).
Áp dụng quy tắc OSASCOMP, thứ tự đúng phải là: Opinion (Ý kiến) -> Age (Tuổi tác) -> Origin (Nguồn gốc). Do đó, trật tự chuẩn là: intriguing -> modern -> British.
I'd give anything to have a look at the ______ wizard world.
(Tôi sẵn sàng đánh đổi bất cứ điều gì để được ngắm nhìn thế giới phù thủy ______.)
Đáp án cần chọn là: B
Was it really necessary that I ______ there watching you the entire time you were rehearsing for the play? It was really boring watching you repeat the scenes over and over again.
Đáp án đúng là: C
Đây là kiến thức về Thức giả định (Subjunctive Mood) với tính từ chỉ sự cần thiết.
Cấu trúc: It is was necessary that + S + (should) + V-bare (Động từ ở vế sau "that" luôn ở dạng nguyên mẫu không "to", không chia theo chủ ngữ hay chia theo thì của câu).
Nhìn vào chủ ngữ vế sau là "I", động từ đi sau bắt buộc phải ở dạng nguyên mẫu. Nhìn vào văn cảnh tiếp diễn kéo dài "the entire time you were rehearsing" (suốt thời gian bạn tập duyệt) -> có thể dùng dạng tiếp diễn giả định là "be sitting" (should + be + V-ing nhưng lược bỏ should).
Was it really necessary that I ______ there watching you the entire time you were rehearsing for the play?
(Có thực sự cần thiết là tôi phải ______ ở đó xem bạn trong suốt thời gian bạn tập duyệt cho vở kịch không?)
Đáp án cần chọn là: C
Quảng cáo
>> Học trực tuyến lớp 9 và Lộ trình UP10 trên Tuyensinh247.com . Học online tại nhà cũng giáo viên giỏi từ trường TOP đầu cả nước. Lộ trình học tập 3 giai đoạn: Học nền tảng lớp 9, Ôn thi vào lớp 10, Luyện Đề. Bứt phá điểm lớp 9, thi vào lớp 10 kết quả cao. Hoàn trả học phí nếu học không hiệu quả. Phụ huynh và học sinh tham khảo chi tiết khoá học tại: Link
![]() |
![]() |
![]() |
![]() |
![]() |
![]() |
Hỗ trợ - Hướng dẫn
-
024.7300.7989
-
1800.6947
(Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)
Email: lienhe@tuyensinh247.com










