Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions.
Trả lời cho các câu 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12, 13, 14, 15 dưới đây:
The trouble started only ______ the other man came into the room.
Đáp án đúng là: D
Dựa vào cấu trúc nhấn mạnh thời gian: "only when" (chỉ khi).
Ngữ cảnh câu chỉ ra mối quan hệ thời gian liên tiếp: rắc rối chỉ thực sự bắt đầu xảy ra ngay tại thời điểm người đàn ông kia bước vào phòng.
The trouble started only ______ the other man came into the room.
(Rắc rối chỉ bắt đầu ______ người đàn ông kia bước vào phòng.)
Đáp án cần chọn là: D
This is ______ the most difficult job I've ever had to do.
Đáp án đúng là: A
Dựa vào cấu trúc so sánh nhất ở vế sau: "the most difficult job" (công việc khó khăn nhất).
Xác định cụm từ đi kèm dùng để nhấn mạnh trong câu so sánh nhất mang nghĩa là "cho đến nay, bỏ xa, hơn hẳn tất cả" là: "by far".
This is ______ the most difficult job I've ever had to do.
(Đây ______ là công việc khó khăn nhất mà tôi từng phải làm.)
Đáp án cần chọn là: A
We ______ have left the house without checking the weather forecast because the unexpected storm ruined our plans.
Đáp án đúng là: B
Dựa vào ngữ cảnh vế sau: "because the unexpected storm ruined our plans" (bởi vì cơn bão bất ngờ đã phá hỏng mọi kế hoạch của chúng tôi).
Đây là dạng động từ khuyết thiếu hoàn thành (Modal + have + V_3/ed) dùng để đưa ra lời nhận xét hoặc trách móc về một hành động trong quá khứ.
Để diễn tả một việc đáng lẽ ra không nên làm trong quá khứ nhưng thực tế đã làm rồi (thể hiện sự hối hận hoặc trách móc), ta dùng cấu trúc: Shouldn't + have + V_3/ed.
We ______ have left the house without checking the weather forecast because the unexpected storm ruined our plans.
(Chúng ta ______ rời khỏi nhà mà không kiểm tra dự báo thời tiết bởi vì cơn bão bất ngờ đã phá hỏng mọi kế hoạch của chúng tôi.)
Đáp án cần chọn là: B
He was turned down for the job because he is ______.
Đáp án đúng là: C
Dựa vào cấu trúc nguyên nhân: "because he is + [tính từ]" chỉ đặc điểm của chủ ngữ.
Dựa vào kết quả ở vế trước: "He was turned down for the job" (Anh ấy đã bị từ chối nhận việc). Việc bị từ chối đồng nghĩa với việc anh ta thiếu năng lực hoặc "không đủ trình độ, bằng cấp chuyên môn". Ta cần một tính từ mang nghĩa tiêu cực.
He was turned down for the job because he is ______.
(Anh ấy đã bị từ chối nhận việc bởi vì anh ấy ______.)
Đáp án cần chọn là: C
The world of finance ______ as complex and interconnected as it is today if globalisation hadn't blurred geographical boundaries.
Đáp án đúng là: A
Dựa vào vế điều kiện "if" ở phía sau: "if globalisation hadn't blurred..." (nếu sự toàn cầu hóa đã không làm mờ đi... - cấu trúc $had + V_3/ed$ thuộc về quá khứ).
Tuy nhiên, hãy nhìn vào trạng ngữ thời gian ở mệnh đề chính: "as it is today" (như ngày hôm nay - mốc thời gian hiện tại).
Đây là Câu điều kiện hỗn hợp (Mixed Conditional Type 3 + 2): Giả định một nguyên nhân trái thực tế trong quá khứ (If + S + had + V_3/ed) dẫn đến một kết quả trái thực tế ở hiện tại. Mệnh đề chính (kết quả ở hiện tại) sẽ chia theo cấu trúc của loại 2: S + would/could + V-bare.
The world of finance ______ as complex and interconnected as it is today if globalisation hadn't blurred geographical boundaries.
(Thế giới tài chính ______ phức tạp và kết nối chặt chẽ như ngày nay nếu sự toàn cầu hóa không làm mờ đi các ranh giới địa lý.)
Đáp án cần chọn là: A
The inconsiderate driver was ______ for parking his vehicle in the wrong place.
Đáp án đúng là: C
Dựa vào nguyên nhân ở vế sau: "for parking his vehicle in the wrong place" (vì đậu xe sai quy định/sai chỗ).
Xác định động từ mang ý nghĩa bị xử lý hành chính do vi phạm luật giao thông: "bị phạt tiền".
The inconsiderate driver was ______ for parking his vehicle in the wrong place.
(Người tài xế thiếu ý thức đã bị ______ vì đậu xe sai chỗ.)
Đáp án cần chọn là: C
Weird ______ it appears, I always feel content when it starts pouring down with rain.
Đáp án đúng là: A
Phân tích cấu trúc đảo ngữ của mệnh đề nhượng bộ: Adj/Adv + as/though + S + V (Mặc dù... như thế nào đi chăng nữa).
Ở đây tính từ "Weird" (Kỳ lạ) được đưa lên đầu câu đứng trước chỗ trống, do đó từ nối phù hợp nhất để hoàn thiện cấu trúc đảo ngữ này là "as" (hoặc though).
Weird ______ it appears, I always feel content when it starts pouring down with rain.
(______ có vẻ kỳ lạ, tôi luôn cảm thấy lòng nhẹ nhõm/mãn nguyện mỗi khi trời bắt đầu đổ mưa xối xả.)
Đáp án cần chọn là: A
Not until ______ confident pursuing her dream career.
Đáp án đúng là: D
Đây là cấu trúc đảo ngữ với cụm từ: "Not until + Mệnh đề 1 + Trợ động từ + S + V (nguyên mẫu)" (Mãi cho đến khi... thì...).
Quy tắc bắt buộc: Không đảo ngữ ở mệnh đề ngay sau "Not until" (Mệnh đề 1 giữ nguyên trật tự S + V), mà chỉ thực hiện đảo ngữ ở mệnh đề phía sau (đưa trợ động từ lên trước chủ ngữ).
Not until ______ confident pursuing her dream career.
(Mãi cho đến khi ______ tự tin theo đuổi sự nghiệp mơ ước của mình.)
Đáp án cần chọn là: D
The team worked tirelessly to meet the deadline, ensure the quality of the product, and ______ the client's expectations.
Đáp án đúng là: D
Đây là kiến thức về Cấu trúc song hành (Parallel Structure).
Hãy nhìn vào danh sách các hành động được liệt kê để chỉ mục đích làm việc của cả đội:
1. to meet the deadline (động từ nguyên mẫu có "to" - ở đây từ "to" dùng chung cho cả chuỗi).
2. ensure the quality of the product (động từ nguyên mẫu không "to").
3. and ______ the client's expectations.
Để đảm bảo tính đồng dạng và song hành với động từ "ensure" và "meet" trước đó, vị trí trống bắt buộc phải là một động từ ở dạng nguyên mẫu không "to" (V-bare).
The team worked tirelessly to meet the deadline, ensure the quality of the product, and ______ the client's expectations.
(Cả đội đã làm việc không biết mệt mỏi để kịp hạn chót, đảm bảo chất lượng sản phẩm, và ______ những kỳ vọng của khách hàng.)
Đáp án cần chọn là: D
It's crucial that we ______ on time for the presentation to make a good impression on the clients.
Đáp án đúng là: D
Đây là kiến thức về Thức giả định (Subjunctive Mood) đi với tính từ chỉ sự quan trọng, khẩn cấp.
Cấu trúc: It's crucial that + S + (should) + V-bare (Động từ đứng sau luôn ở dạng nguyên thể không "to", bất kể chủ ngữ là gì hay câu ở thì nào).
Do đó, động từ "be" phải giữ nguyên dạng nguyên mẫu là "be".
It's crucial that we ______ on time for the presentation to make a good impression on the clients.
(Việc chúng ta ______ đúng giờ trong buổi thuyết trình là điều tối quan trọng để tạo ấn tượng tốt với khách hàng.)
Đáp án cần chọn là: D
He climbed the corporate ladder at the ______ of his family life, missing important moments with his children.
Đáp án đúng là: C
Sử dụng kiến thức về cụm từ cố định / thành ngữ (Collocation/Idiom).
Ngữ cảnh câu: "missing important moments with his children" (bỏ lỡ những khoảnh khắc quan trọng bên con cái) -> Việc thăng tiến sự nghiệp này đi kèm cái giá phải trả là hạnh phúc gia đình.
Cụm từ mang ý nghĩa "phải trả giá bằng cái gì / gây tổn hại cho cái gì" là: "at the expense of something".
He climbed the corporate ladder at the ______ of his family life, missing important moments with his children. (Anh ấy đã thăng tiến nhanh chóng trong công việc bằng sự ______ của cuộc sống gia đình, bỏ lỡ những khoảnh khắc quan trọng bên con cái.)
Đáp án cần chọn là: C
Due to rising inflation, many families must tighten their ______ and cut back on non-essential expenses.
Đáp án đúng là: A
Sử dụng kiến thức về thành ngữ (Idioms).
Ngữ cảnh câu: "Due to rising inflation" (Do lạm phát gia tăng) và "cut back on non-essential expenses" (cắt giảm chi tiêu không thiết yếu) -> Đây là hành động thắt lưng buộc bụng, tiết kiệm tiền nong.
Thành ngữ mang ý nghĩa "thắt lưng buộc bụng, chi tiêu tiết kiệm hơn trước" là: "tighten one's belt".
Due to rising inflation, many families must tighten their ______ and cut back on non-essential expenses.
(Do lạm phát gia tăng, nhiều gia đình phải thắt chặt ______ của họ và cắt giảm các khoản chi tiêu không thiết yếu.)
Đáp án cần chọn là: A
The antique store was filled with treasures, many of ______ whispered stories of the past.
Đáp án đúng là: A
Đây là kiến thức về Đại từ quan hệ đứng sau giới từ trong mệnh đề quan hệ bổ nghĩa cho danh từ chỉ vật số nhiều "treasures" (những báu vật).
Cấu trúc: Danh từ chỉ vật + giới từ + which. Ở đây cụm từ là "many of which" (nhiều thứ trong số những báu vật đó).
The antique store was filled with treasures, many of ______ whispered stories of the past.
(Cửa hàng đồ cổ chứa đầy những báu vật, nhiều thứ trong số ______ như đang thì thầm kể những câu chuyện của quá khứ.)
Đáp án cần chọn là: A
She heated the chocolate until it ______, then poured it over the cake.
Đáp án đúng là: C
Dựa vào đối tượng hành động: "chocolate" (sô-cô-la) và hành động "heated" (đun nóng/làm nóng) -> Khi đun nóng sô-cô-la dạng rắn, trạng thái vật lý của nó sẽ chuyển sang dạng lỏng.
Xác định động từ mang ý nghĩa "tan chảy/nóng chảy".
She heated the chocolate until it ______, then poured it over the cake.
(Cô ấy đun nóng sô-cô-la cho đến khi nó ______, rồi đổ nó lên bánh.)
Đáp án cần chọn là: C
The cloth mill gradually closed in the ______ of competition.
Đáp án đúng là: A
Sử dụng kiến thức về cụm từ cố định (Collocation).
Ngữ cảnh câu: Nhà máy dệt vải phải dần đóng cửa "trước sự cạnh tranh gay gắt" từ các đối thủ.
Cụm từ cố định mang ý nghĩa "khi đối mặt với cái gì / trước tình thế gì" là: "in the face of something".
The cloth mill gradually closed in the ______ of competition.
(Nhà máy dệt vải dần đóng cửa trước ______ của sự cạnh tranh.)
Đáp án cần chọn là: A
Quảng cáo
>> Học trực tuyến lớp 9 và Lộ trình UP10 trên Tuyensinh247.com . Học online tại nhà cũng giáo viên giỏi từ trường TOP đầu cả nước. Lộ trình học tập 3 giai đoạn: Học nền tảng lớp 9, Ôn thi vào lớp 10, Luyện Đề. Bứt phá điểm lớp 9, thi vào lớp 10 kết quả cao. Hoàn trả học phí nếu học không hiệu quả. Phụ huynh và học sinh tham khảo chi tiết khoá học tại: Link
![]() |
![]() |
![]() |
![]() |
![]() |
![]() |
Hỗ trợ - Hướng dẫn
-
024.7300.7989
-
1800.6947
(Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)
Email: lienhe@tuyensinh247.com










