Tel: 024.7300.7989 - Phone: 1800.6947 (Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)

Giỏ hàng của tôi

Một ống thủy tinh hai đầu kín có chiều dài l = 50cm. Ở giữa ống có một đoạn thủy ngân dài

Một ống thủy tinh hai đầu kín có chiều dài l = 50cm. Ở giữa ống có một đoạn thủy ngân dài h = 10cm, hai bên chứa hai lượng khí có cùng khối lượng. Khi đặt ống nằm ngang, đoạn thủy ngân nằm chính giữa ống. Sau đó dựng ống thẳng đứng, cột thủy ngân dịch xuống 6cm. Biết nhiệt độ không đổi, áp suất khí quyển là 76cmHg.

Trả lời cho các câu 1, 2, 3 dưới đây:

Câu hỏi số 1:
Vận dụng

Giá trị gần đúng của áp suất không khí ban đầu trong ống là

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:972319
Phương pháp giải

Áp dụng định luật Boyle $pV = const$ cho lượng khí ở mỗi đầu ống trong quá trình đẳng nhiệt.

Giải chi tiết

Khi đặt nằm ngang: $\left\{ \begin{matrix} p_{0\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,} \\ {V_{0} = 20.S\,\,\,\,\,\,\,\,} \end{matrix} \right.$

- Khi đặt ống thẳng đứng:

$\left. \left\{ \begin{matrix} {p_{1}\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,} \\ {V_{1} = \left( {20 + 6} \right).S} \end{matrix} \right.\Leftrightarrow\left\{ \begin{matrix} {p_{1}\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,} \\ {V_{1} = 26.S} \end{matrix} \right. \right.$;

$\left\{ \begin{matrix} {p_{2}\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,} \\ {V_{2} = \left( {20 - 6} \right).S} \end{matrix}\Leftrightarrow\left\{ \begin{matrix} p_{2\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,} \\ {V_{2} = 14.S} \end{matrix} \right. \right.$

- Áp dụng định luật Boyle:

$\left. \left\{ \begin{matrix} {p_{0}V_{0} = p_{1}V_{1}} \\ {p_{0}V_{0} = p_{2}V_{2}} \end{matrix}\Leftrightarrow\left\{ \begin{matrix} {p_{0}.20.S = p_{1}.26.S} \\ {p_{0}.20.S = p_{2}.14.S} \end{matrix} \right. \right.\Leftrightarrow\left\{ \begin{matrix} {p_{1} = \dfrac{20.p_{0}}{26}} \\ {p_{2} = \dfrac{20.p_{0}}{14}} \end{matrix} \right. \right.$

- Vì ống kín hai đầu nên:

$\left. p_{2} = p_{1} + h\Leftrightarrow\dfrac{20.p_{0}}{14} = \dfrac{20.p_{0}}{26} + 10\Leftrightarrow p_{0} = 15,2cmHg \right.$

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 2:
Vận dụng

Từ trạng thái ống đang nằm ngang, người ta mở một đầu ống. Sau khi cân bằng, thủy ngân dịch chuyển sang một phía. Phát biểu đúng là:

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:972320
Phương pháp giải

Khi mở một đầu ống, áp suất khí ở đầu đó trở thành áp suất khí quyển ($p_{0} = 76cmHg$).

Lượng khí ở đầu còn lại (phía kín) bị nén hoặc giãn, áp suất thay đổi theo định luật Boyle.

Giải chi tiết

Giả sử mở đầu ống bên phải

- Khi ống đặt nằm ngang: $\left\{ \begin{matrix} {p_{2} = 76\,\left( {cmHg} \right)\,\,\,\,\,\,\,\,\,} \\ {V_{2} = \mathcal{l}_{2}.S\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,} \end{matrix} \right.$

- Áp dụng định luật Boyle:

$\left. p_{0}V_{0} = p_{2}V_{2}\Leftrightarrow 15,2.20.S = 76.\mathcal{l}_{2}.S\Leftrightarrow\mathcal{l}_{2} = 4\left( {cm} \right) \right.$

- Vật cột thuỷ ngân đã dịch chuyển một đoạn: $x = 20 - 4 = 16\left( {cm} \right)$

Vậy thủy ngân dịch chuyển sang phía đầu kín một đoạn 16cm.

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 3:
Vận dụng

Ống được đặt thẳng đứng, hai đầu vẫn kín. Sau đó mở đầu dưới của ống. Khi cân bằng, áp suất phía trên thủy ngân bằng áp suất khí quyển. Biết chiều dài cột khí phía trên thủy ngân sau cân bằng là $\mathcal{l}_{1}$. Giá trị $\mathcal{l}_{1}$ gần nhất bằng

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:972321
Phương pháp giải

Khi mở đầu dưới, áp suất tại đáy cột thủy ngân là áp suất khí quyển (76 cmHg).

Áp suất khí phía trên thủy ngân được xác định bởi sự chênh lệch cột áp.

Giải chi tiết

Đặt ống thẳng đứng sau đó mở đầu dưới.

- Ta có: $\left. \left\{ \begin{matrix} {p_{1} = p' - h\,} \\ {V_{1} = \mathcal{l}_{1}.S} \end{matrix} \right.\Leftrightarrow\left\{ \begin{matrix} {p_{1} = 76 - 10 = 66\left( {cmHg} \right)\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,} \\ {V_{1} = \mathcal{l}_{1}.S\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,} \end{matrix} \right. \right.$

- Áp dụng định luật Boyle:

$\left. p_{1}V_{1} = p_{0}V_{0}\Leftrightarrow 66.\mathcal{l}_{1}.S = 15,2.20.S\Leftrightarrow\mathcal{l}_{1} = \dfrac{152}{33}\left( {cm} \right) \approx 4,6cm \right.$

Đáp án cần chọn là: B

Quảng cáo

Group 2K8 ôn Thi ĐGNL & ĐGTD Miễn Phí

>>  2K9 Chú ý! Lộ Trình Sun 2027 - 1 lộ trình ôn đa kỳ thi (TN THPT, ĐGNL (Hà Nội/ Hồ Chí Minh), ĐGNL Sư Phạm, ĐGTD, ĐGNL Bộ Công an, ĐGNL Bộ Quốc phòng- Click xem ngay) tại Tuyensinh247.com. Cập nhật bám sát bộ SGK mới, Thầy Cô giáo giỏi, 3 bước chi tiết: Nền tảng lớp 12; Luyện thi chuyên sâu; Luyện đề đủ dạng đáp ứng mọi kì thi.

Hỗ trợ - Hướng dẫn

  • 024.7300.7989
  • 1800.6947 free

(Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)
Email: lienhe@tuyensinh247.com


Khảo sát học từ vựng tiếng Anh

Chỉ mất 3 phút để chia sẻ trải nghiệm học từ vựng của bạn. Nhận quyền trải nghiệm ứng dụng miễn phí trước khi ra mắt.

Tham gia khảo sát