Tel: 024.7300.7989 - Phone: 1800.6947 (Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)

Giỏ hàng của tôi

Choose the letter A, B, C, or D to complete each of the following

Choose the letter A, B, C, or D to complete each of the following questions.

Trả lời cho các câu 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12, 13, 14, 15, 16, 17, 18 dưới đây:

Câu hỏi số 1:
Nhận biết

I haven't met any of my relatives since I ___ to Ho Chi Minh City two years ago.

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:972344
Phương pháp giải

- Sử dụng kiến thức về sự phối hợp thì với "since".

- Cấu trúc: S + V (hiện tại hoàn thành) + since + S + V (quá khứ đơn).

- Vế trước dùng hiện tại hoàn thành (haven't met), vế sau "since" có dấu hiệu thời gian rõ ràng là "two years ago" nên động từ phải chia ở thì quá khứ đơn khẳng định.

I haven't met any of my relatives since I ___ to Ho Chi Minh City two years ago.

(Tớ đã không gặp bất kỳ người họ hàng nào của mình kể từ khi tớ ___ đến Thành phố Hồ Chí Minh hai năm trước.)

Giải chi tiết

Cấu trúc thì quá khứ đơn với động từ có quy tắc:

(+) S + Ved.

(-) S + didn’t V (nguyên thể)

A. don't move => Thì hiện tại đơn, sai ngữ pháp.

B. didn't move => Dạng phủ định của quá khứ đơn, không hợp nghĩa.

C. moved (đã chuyển đi) => Thì quá khứ đơn dạng khẳng định, đúng ngữ pháp và phù hợp về nghĩa.

D. haven't moved => Thì hiện tại hoàn thành, sai ngữ pháp.

Câu hoàn chỉnh: I haven't met any of my relatives since I moved to Ho Chi Minh City two years ago.

(Tớ đã không gặp lại người họ hàng nào kể từ khi tớ chuyển đến Thành phố Hồ Chí Minh hai năm trước.)

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 2:
Thông hiểu

Miss Lien asked him where he ___ the volunteer work the following summer.

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:972345
Phương pháp giải

- Sử dụng kiến thức về câu tường thuật “Wh-word”: S1 + asked + wh-word + S2 + V (lùi thì).

- Câu gốc có dấu hiệu tương lai được chuyển đổi thành "the following summer" (mùa hè năm sau). Khi lùi thì trong câu gián tiếp, cấu trúc tương lai đơn “S + will + V” sẽ được lùi thành “S + would + V”.

Miss Lien asked him where he ___ the volunteer work the following summer.

(Cô Liên đã hỏi anh ấy rằng anh ấy ___ công việc tình nguyện ở đâu vào mùa hè năm sau.)

Giải chi tiết

A. would do (sẽ làm) => Đúng cấu trúc lùi thì của will do trong câu gián tiếp.

B. does => Thì hiện tại đơn, sai ngữ pháp.

C. will do => Thì tương lai đơn, sai ngữ pháp.

D. did => Thì quá khứ đơn, không diễn tả ý nghĩa tương lai trong quá khứ ở ngữ cảnh này.

Câu hoàn chỉnh: Miss Lien asked him where he would do the volunteer work the following summer.

(Cô Liên đã hỏi anh ấy rằng anh ấy định làm công việc tình nguyện ở đâu vào mùa hè năm sau.)

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 3:
Thông hiểu

___ is a common issue in big cities.

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:972346
Phương pháp giải

Sử dụng kiến thức về từ vựng - danh từ ghép.

___ is a common issue in big cities.

(___ là một vấn đề phổ biến ở các thành phố lớn.)

Giải chi tiết

A. Traffic light (Đèn giao thông) => Không phải là một vấn đề tiêu cực.

B. Traffic jam (Sự tắc đường) => Đúng danh từ chỉ vấn đề tiêu cực ở đô thị lớn.

C. Traffic safety (An toàn giao thông)

D. Traffic flow (Luồng giao thông)

Câu hoàn chỉnh: Traffic jam is a common issue in big cities.

(Tắc đường là một vấn đề nan giải và phổ biến ở các thành phố lớn.)

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 4:
Nhận biết

Your brothers submitted their graduation thesis last month, ___?

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:972347
Phương pháp giải

- Sử dụng kiến thức về câu hỏi đuôi (Tag Question).

- Vế mệnh đề chính ở dạng khẳng định và dùng thì quá khứ đơn: "Your brothers submitted..."

=> Phần đuôi phải ở dạng phủ định của quá khứ đơn, mượn trợ động từ "didn't". Chủ ngữ "Your brothers" (số nhiều) được thay thế bằng đại từ "they".

Your brothers submitted their graduation thesis last month, ___?

(Các anh trai của bạn đã nộp luận văn tốt nghiệp vào tháng trước, ___?)

Giải chi tiết

A. did they => Thiếu phủ định.

B. don't they => Sai thì (hiện tại đơn).

C. didn't they => Đúng cấu trúc phủ định quá khứ đơn cho chủ ngữ số nhiều.

D. do they => Sai cả thì lẫn thể khẳng định/phủ định.

Câu hoàn chỉnh: Your brothers submitted their graduation thesis last month, didn't they?

(Các anh trai của cậu đã nộp luận văn tốt nghiệp từ tháng trước rồi có phải không?)

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 5:
Nhận biết

My grandmother advises me ___ money for my future.

Đáp án đúng là: D

Câu hỏi:972348
Phương pháp giải

- Sử dụng kiến thức về cấu trúc động từ.

- Động từ "advise" (khuyên bảo) có cấu trúc cố định đi kèm là: "advise someone to do something" (khuyên ai đó nên làm gì). Do đó, chỗ trống cần một động từ ở dạng to-V.

My grandmother advises me ___ money for my future.

(Bà của tớ khuyên tớ ___ tiền cho tương lai của mình.)

Giải chi tiết

A. saves => Động từ chia theo ngôi số ít.

B. save => Động từ nguyên thể không "to".

C. saving => Danh động từ (V-ing).

D. to save (để tiết kiệm) => Đúng cấu trúc advise someone to V.

Câu hoàn chỉnh: My grandmother advises me to save money for my future.

(Bà ngoại luôn khuyên tớ nên tiết kiệm tiền bạc để lo cho tương lai sau này.)

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 6:
Nhận biết

Do you think life in the country is ___ than life in the city?

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:972349
Phương pháp giải

- Sử dụng kiến thức về cấu trúc so sánh.

- Trong câu có từ "than", dấu hiệu đặc trưng của cấu trúc so sánh hơn. Tính từ "exciting" là một tính từ dài, vì vậy dạng so sánh hơn của nó là "more exciting".

Do you think life in the country is ___ than life in the city?

(Cậu có nghĩ rằng cuộc sống ở nông thôn thì ___ hơn cuộc sống ở thành thị không?)

Giải chi tiết

A. more exciting (thú vị hơn) => Đúng cấu trúc so sánh hơn với tính từ dài.

B. the most exciting => Cấu trúc so sánh nhất.

C. as exciting => Cấu trúc so sánh bằng (thiếu từ as phía sau).

D. exciting (adj): thú vị => Tính từ dạng nguyên bản.

Câu hoàn chỉnh: Do you think life in the country is more exciting than life in the city?

(Cậu có nghĩ rằng cuộc sống ở vùng nông thôn lại thú vị và nhộn nhịp hơn cuộc sống ở thành phố không?)

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 7:
Nhận biết

Phong is searching for a documentary ___ provides detailed information about endangered species in Southeast Asia.

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:972350
Phương pháp giải

- Sử dụng kiến thức về mệnh đề quan hệ.

- Từ cần thay thế đứng trước là "a documentary" (một bộ phim tài liệu) - danh từ chỉ vật. Chỗ trống đóng vai trò làm chủ ngữ cho động từ "provides" ở mệnh đề sau. Đại từ quan hệ thay thế cho danh từ chỉ vật làm chủ ngữ là "which" (hoặc that).

Phong is searching for a documentary ___ provides detailed information about endangered species in Southeast Asia.

(Phong đang tìm kiếm một bộ phim tài liệu ___ cung cấp thông tin chi tiết về các loài có nguy cơ tuyệt chủng ở Đông Nam Á.)

Giải chi tiết

A. where => Trạng từ quan hệ chỉ nơi chốn, sai ngữ pháp vì sau “where” phải là mệnh đề (S + V).

B. which (cái mà) => Đại từ quan hệ chỉ vật, làm chủ ngữ.

C. whose => Đại từ quan hệ chỉ sự sở hữu, sai ngữ pháp vì ngay sau “whose” phải là danh từ.

D. who => Đại từ quan hệ chỉ người.

Câu hoàn chỉnh: Phong is searching for a documentary which provides detailed information about endangered species in Southeast Asia.

(Phong đang tìm kiếm một bộ phim tài liệu cái mà cung cấp thông tin chi tiết về các loài động vật đang gặp nguy hiểm ở Đông Nam Á.)

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 8:
Thông hiểu

Several volunteers were injured while they ___ to rescue people from the collapsed building after the earthquake.

Đáp án đúng là: D

Câu hỏi:972351
Phương pháp giải

- Sử dụng kiến thức về sự phối hợp thì giữa Quá khứ đơn và Quá khứ tiếp diễn với "while".

- Ngữ cảnh diễn tả một hành động đang kéo dài liên tục trong quá khứ (đang giúp giải cứu người - chia quá khứ tiếp diễn) thì có một hành động khác đột ngột xen vào (bị thương - chia quá khứ đơn "were injured").

- Chủ ngữ là "they" nên cấu trúc quá khứ tiếp diễn sẽ là "were + V-ing".

Several volunteers were injured while they ___ to rescue people from the collapsed building after the earthquake.

(Một vài tình nguyện viên đã bị thương trong khi họ ___ giải cứu mọi người khỏi tòa nhà bị sập sau trận động đất.)

Giải chi tiết

A. helped => Thì quá khứ đơn.

B. helps => Thì hiện tại đơn.

C. have helped => Thì hiện tại hoàn thành.

D. were helping (đang giúp đỡ) => Thì quá khứ tiếp diễn, phù hợp ngữ cảnh hành động đang diễn ra.

Câu hoàn chỉnh: Several volunteers were injured while they were helping to rescue people from the collapsed building after the earthquake.

(Một số tình nguyện viên đã bị thương trong lúc họ đang tham gia cứu trợ mọi người ra khỏi tòa nhà đổ nát sau trận động đất.)

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 9:
Vận dụng

You shouldn't ___ old clothes that are still in good condition. You can donate them to charity.

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:972352
Phương pháp giải

Sử dụng kiến thức về cụm động từ.

You shouldn't ___ old clothes that are still in good condition. You can donate them to charity.

(Bạn không nên ___ quần áo cũ vẫn còn trong tình trạng tốt. Bạn có thể quyên góp chúng cho tổ chức từ thiện.)

Giải chi tiết

A. hang out with: tụ tập, đi chơi với ai => không phù hợp

B. throw away: vứt đi => phù hợp

C. cut down on: cắt giảm (chi tiêu, ăn uống) => không phù hợp

D. take care of: chăm sóc, trông nom => không phù hợp

Câu hoàn chỉnh: You shouldn't throw away old clothes that are still in good condition. You can donate them to charity.

(Cậu không nên vứt bỏ những bộ quần áo cũ vẫn còn tốt đâu. Thay vào đó cậu có thể đem quyên góp từ thiện mà.)

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 10:
Nhận biết

My uncle has a small bookshop. The shop ___ a wide variety of English novels and comic books.

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:972353
Phương pháp giải

Sử dụng kiến thức về thì Hiện tại đơn.

My uncle has a small bookshop. The shop ___ a wide variety of English novels and comic books.

(Chú của tớ có một hiệu sách nhỏ. Cửa hàng ___ rất nhiều loại tiểu thuyết tiếng Anh và truyện tranh.)

=> Một sự thật hiển nhiên/đặc điểm của hiệu sách. Chủ ngữ là "The shop" (danh từ số ít) nên động từ "sell" phải thêm đuôi "-s" thành "sells".

Giải chi tiết

A. sells (bán) => Đúng dạng động từ chia theo chủ ngữ ngôi thứ ba số ít ở hiện tại đơn.

B. sell => Động từ nguyên thể không chia (chỉ dùng cho chủ ngữ số nhiều).

C. to sell => Dạng động từ có to, không làm động từ chính của câu được.

D. selling => Dạng đuôi -ing, cần có tobe đi kèm nếu làm động từ chính.

Câu hoàn chỉnh: My uncle has a small bookshop. The shop sells a wide variety of English novels and comic books.

(Chú tớ có một tiệm sách nhỏ. Cửa hàng đó bán rất nhiều loại truyện tranh và tiểu thuyết bằng tiếng Anh.)

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 11:
Nhận biết

My dad is ______ person in my family.

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:972354
Phương pháp giải

- Sử dụng kiến thức về cấu trúc so sánh nhất.

- Ngữ cảnh so sánh một người với toàn bộ các thành viên còn lại: "in my family" (trong gia đình tôi) => Cần dùng cấu trúc so sánh nhất với tính từ ngắn: S + be + THE adj-EST + N1 + in N2.

My dad is ______ person in my family.

(Bố của tớ là người ______ nhất trong gia đình tớ.)

Giải chi tiết

A. greatest => Thiếu mạo từ the.

B. greater => Cấu trúc so sánh hơn.

C. the greatest (vĩ đại nhất/tuyệt vời nhất) => Đúng cấu trúc so sánh nhất của tính từ ngắn.

D. the great => Sai cấu trúc so sánh.

Câu hoàn chỉnh: My dad is the greatest person in my family.

(Đối với tớ, bố là người đàn ông tuyệt vời nhất trên đời trong gia đình.)

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 12:
Thông hiểu

Mary: "In my opinion, we should keep the traditional craft villages long life."

John: "___________."

Đáp án đúng là: D

Câu hỏi:972355
Phương pháp giải

Sử dụng kiến thức về văn phong giao tiếp.

Mary: "In my opinion, we should keep the traditional craft villages long life."

( "Theo tớ thì chúng ta nên gìn giữ các làng nghề thủ công truyền thống được trường tồn.")

=> Đây là một ý kiến mang tính tích cực và xây dựng.

Giải chi tiết

A. I like it (Tớ thích nó) => Thường dùng để khen một đồ vật cụ thể, không dùng đáp lại ý kiến đề xuất hành động.

B. That's nice (Thật tốt/đẹp) => Chưa thể hiện rõ sự đồng tình phối hợp thực hiện.

C. That's all (Chỉ vậy thôi) => Câu kết thúc, không hợp ngữ cảnh.

D. That's a good idea (Đó là một ý tưởng hay đấy) => Phù hợp nhất để tán thành ý kiến của bạn.

Câu hoàn chỉnh:

Mary: "In my opinion, we should keep the traditional craft villages long life."

(Theo tớ thì chúng ta nên giữ gìn cho các làng nghề truyền thống được trường tồn lâu dài.)

John: "That's a good idea."

(Đấy là một ý tưởng tuyệt vời đấy)

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 13:
Thông hiểu

I wish I ______ how to fix my motorbike, so I won't have to spend so much money at the repair shop.

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:972356
Phương pháp giải

- Sử dụng kiến thức về câu ước không có thật ở hiện tại.

- Cấu trúc câu ước ở hiện tại diễn tả một mong muốn trái ngược với thực tế hiện tại: S1 + wish(es) + S2 + V (quá khứ đơn). Động từ "know" lùi về quá khứ đơn sẽ thành "knew".

I wish I ______ how to fix my motorbike, so I won't have to spend so much money at the repair shop.

(Tôi ước là tôi ______ cách sửa chiếc xe máy của mình, như vậy tôi sẽ không phải tốn quá nhiều tiền ở tiệm sửa xe.)

Giải chi tiết

A. knew (biết) => Đúng dạng quá khứ đơn dùng trong câu ước ở hiện tại.

B. would knew => Sai cấu trúc ngữ pháp nghiêm trọng (sau would phải là động từ nguyên thể).

C. know => Động từ ở hiện tại đơn, chưa lùi thì.

D. had known => Thì quá khứ hoàn thành (chỉ dùng cho câu ước trái với quá khứ).

Câu hoàn chỉnh: I wish I knew how to fix my motorbike, so I won't have to spend so much money at the repair shop.

(Giá mà tớ biết cách tự sửa xe máy của mình nhỉ, đỡ phải tốn bao nhiêu tiền đem ra ngoài tiệm tiệm sửa nữa.)

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 14:
Nhận biết

I want to travel because I enjoy ______ people in new places.

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:972357
Phương pháp giải

- Sử dụng kiến thức về dạng của động từ.

- Động từ "enjoy" (thích thú/tận hưởng cái gì) luôn luôn bắt buộc đi kèm sau nó là một danh động từ dạng V-ing.

I want to travel because I enjoy ______ people in new places.

(Tớ muốn đi du lịch bởi vì tớ thích ___ mọi người ở những vùng đất mới.)

Giải chi tiết

A. meet (gặp gỡ) => Động từ nguyên thể.

B. meeting => Dạng đuôi -ing phù hợp sau động từ enjoy.

C. to meet => Dạng động từ có to.

D. meets => Động từ thêm đuôi -s.

Câu hoàn chỉnh: I want to travel because I enjoy meeting people in new places.

(Tớ rất muốn đi du lịch đây đó vì tớ cực kỳ thích việc được gặp gỡ và tiếp xúc với những con người ở các vùng đất mới.)

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 15:
Vận dụng

Some candidates failed the oral examination because they didn't have enough ______.

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:972358
Phương pháp giải

- Sử dụng kiến thức về từ loại.

- Sau định lượng từ "enough" (đủ cái gì) bắt buộc phải đi kèm với một danh từ (enough + Noun).

Some candidates failed the oral examination because they didn't have enough ______.

(Một số thí sinh đã trượt kỳ thi vấn đáp vì họ không có đủ ______.)

Giải chi tiết

A. confide (v): giãi bày, tâm sự => sai ngữ pháp

B. confident (adj): tự tin => sai ngữ pháp

C. confidence (n): sự tự tin => đúng ngữ pháp

D. confidential (adj): bảo mật, bí mật => sai ngữ pháp

Câu hoàn chỉnh: Some candidates failed the oral examination because they didn't have enough confidence. (Một vài thí sinh đã bị trượt trong bài thi vấn đáp chỉ vì họ không có đủ sự tự tin.)

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 16:
Nhận biết

I ______ that problem with him if I meet him tomorrow.

Đáp án đúng là: D

Câu hỏi:972359
Phương pháp giải

Sử dụng kiến thức về câu điều kiện loại 1: S1 + will + V-bare IF + S2 + V(s/es).

I ______ that problem with him if I meet him tomorrow.

(Tớ ______ vấn đề đó với anh ấy nếu tớ gặp anh ấy vào ngày mai.)

Giải chi tiết

A. discuss (sẽ thảo luận) => Thì hiện tại đơn.

B. would discuss => Dùng cho câu điều kiện loại 2.

C. discussed => Thì quá khứ đơn.

D. will discuss => Đúng cấu trúc mệnh đề chính câu điều kiện loại 1.

Câu hoàn chỉnh: I will discuss that problem with him if I meet him tomorrow.

(Tớ sẽ bàn bạc kỹ vấn đề đó với anh ấy nếu ngày mai tớ có cơ hội gặp mặt anh ta.)

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 17:
Thông hiểu

Our flight from Amsterdam to London was delayed ______ the foggy weather.

Đáp án đúng là: D

Câu hỏi:972360
Phương pháp giải

Sử dụng kiến thức về liên từ.

Our flight from Amsterdam to London was delayed ______ the foggy weather.

(Chuyến bay của chúng tôi từ Amsterdam đến Luân Đôn đã bị hoãn ______ thời tiết sương mù.)

Giải chi tiết

A. although (mặc dù) + S + V => sai cả nghĩa lẫn ngữ pháp

B. because (bởi vì) + S + V => sai ngữ pháp

C. in spite of (mặc dù) + danh từ/ V-ing => đúng ngữ pháp nhưng không phù hợp về nghĩa

D. because of (bởi vì) + danh từ/ V-ing => đúng ngữ pháp và phù hợp về nghĩa

Câu hoàn chỉnh: Our flight from Amsterdam to London was delayed because of the foggy weather.

(Chuyến bay của chúng tôi đi từ Amsterdam đến Luân Đôn đã bị trì hoãn do thời tiết có quá nhiều sương mù.)

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 18:
Nhận biết

_______ the summer, we usually go to our home village to swim in the river.

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:972361
Phương pháp giải

Áp dụng kiến thức về cách sử dụng của giới từ chỉ thời gian và danh từ chỉ mùa “the summer” (mùa hè) để chọn đáp án đúng.

_______ the summer, we usually go to our home village to swim in the river.

( ______ mùa hè, chúng tớ lại thường xuyên rủ nhau về quê để tắm sông.)

Giải chi tiết

A. In (vào trong/vào mùa) => Giới từ chuẩn xác đi với các mùa: In + seasons.

B. To (đến) => Giới từ chỉ hướng di chuyển.

C. At (tại thời điểm) => Thường dùng cho giờ giấc hoặc thời điểm ngắn cố định.

D. On (trên) => Thường dùng trước các ngày trong tuần hoặc ngày tháng cụ thể.

Câu hoàn chỉnh: In the summer, we usually go to our home village to swim in the river.

(Cứ vào mùa hè, chúng tớ lại thường xuyên rủ nhau về quê để tắm sông.)

Đáp án cần chọn là: A

Quảng cáo

Tham Gia Group Dành Cho Học Sinh Lớp 9 - Ôn Thi Vào Lớp 10

>> Học trực tuyến lớp 9 và Lộ trình UP10 trên Tuyensinh247.com . Học online tại nhà cũng giáo viên giỏi từ trường TOP đầu cả nước. Lộ trình học tập 3 giai đoạn: Học nền tảng lớp 9, Ôn thi vào lớp 10, Luyện Đề. Bứt phá điểm lớp 9, thi vào lớp 10 kết quả cao. Hoàn trả học phí nếu học không hiệu quả. Phụ huynh và học sinh tham khảo chi tiết khoá học tại: Link

Hỗ trợ - Hướng dẫn

  • 024.7300.7989
  • 1800.6947 free

(Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)
Email: lienhe@tuyensinh247.com


Khảo sát học từ vựng tiếng Anh

Chỉ mất 3 phút để chia sẻ trải nghiệm học từ vựng của bạn. Nhận quyền trải nghiệm ứng dụng miễn phí trước khi ra mắt.

Tham gia khảo sát