Choose the letter A, B, C, or D to complete each of the following
Choose the letter A, B, C, or D to complete each of the following questions.
Trả lời cho các câu 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12, 13, 14, 15, 16, 17, 18 dưới đây:
I haven't met any of my relatives since I ___ to Ho Chi Minh City two years ago.
Đáp án đúng là: C
- Sử dụng kiến thức về sự phối hợp thì với "since".
- Cấu trúc: S + V (hiện tại hoàn thành) + since + S + V (quá khứ đơn).
- Vế trước dùng hiện tại hoàn thành (haven't met), vế sau "since" có dấu hiệu thời gian rõ ràng là "two years ago" nên động từ phải chia ở thì quá khứ đơn khẳng định.
I haven't met any of my relatives since I ___ to Ho Chi Minh City two years ago.
(Tớ đã không gặp bất kỳ người họ hàng nào của mình kể từ khi tớ ___ đến Thành phố Hồ Chí Minh hai năm trước.)
Đáp án cần chọn là: C
Miss Lien asked him where he ___ the volunteer work the following summer.
Đáp án đúng là: A
- Sử dụng kiến thức về câu tường thuật “Wh-word”: S1 + asked + wh-word + S2 + V (lùi thì).
- Câu gốc có dấu hiệu tương lai được chuyển đổi thành "the following summer" (mùa hè năm sau). Khi lùi thì trong câu gián tiếp, cấu trúc tương lai đơn “S + will + V” sẽ được lùi thành “S + would + V”.
Miss Lien asked him where he ___ the volunteer work the following summer.
(Cô Liên đã hỏi anh ấy rằng anh ấy ___ công việc tình nguyện ở đâu vào mùa hè năm sau.)
Đáp án cần chọn là: A
___ is a common issue in big cities.
Đáp án đúng là: B
Sử dụng kiến thức về từ vựng - danh từ ghép.
___ is a common issue in big cities.
(___ là một vấn đề phổ biến ở các thành phố lớn.)
Đáp án cần chọn là: B
Your brothers submitted their graduation thesis last month, ___?
Đáp án đúng là: C
- Sử dụng kiến thức về câu hỏi đuôi (Tag Question).
- Vế mệnh đề chính ở dạng khẳng định và dùng thì quá khứ đơn: "Your brothers submitted..."
=> Phần đuôi phải ở dạng phủ định của quá khứ đơn, mượn trợ động từ "didn't". Chủ ngữ "Your brothers" (số nhiều) được thay thế bằng đại từ "they".
Your brothers submitted their graduation thesis last month, ___?
(Các anh trai của bạn đã nộp luận văn tốt nghiệp vào tháng trước, ___?)
Đáp án cần chọn là: C
My grandmother advises me ___ money for my future.
Đáp án đúng là: D
- Sử dụng kiến thức về cấu trúc động từ.
- Động từ "advise" (khuyên bảo) có cấu trúc cố định đi kèm là: "advise someone to do something" (khuyên ai đó nên làm gì). Do đó, chỗ trống cần một động từ ở dạng to-V.
My grandmother advises me ___ money for my future.
(Bà của tớ khuyên tớ ___ tiền cho tương lai của mình.)
Đáp án cần chọn là: D
Do you think life in the country is ___ than life in the city?
Đáp án đúng là: A
- Sử dụng kiến thức về cấu trúc so sánh.
- Trong câu có từ "than", dấu hiệu đặc trưng của cấu trúc so sánh hơn. Tính từ "exciting" là một tính từ dài, vì vậy dạng so sánh hơn của nó là "more exciting".
Do you think life in the country is ___ than life in the city?
(Cậu có nghĩ rằng cuộc sống ở nông thôn thì ___ hơn cuộc sống ở thành thị không?)
Đáp án cần chọn là: A
Phong is searching for a documentary ___ provides detailed information about endangered species in Southeast Asia.
Đáp án đúng là: B
- Sử dụng kiến thức về mệnh đề quan hệ.
- Từ cần thay thế đứng trước là "a documentary" (một bộ phim tài liệu) - danh từ chỉ vật. Chỗ trống đóng vai trò làm chủ ngữ cho động từ "provides" ở mệnh đề sau. Đại từ quan hệ thay thế cho danh từ chỉ vật làm chủ ngữ là "which" (hoặc that).
Phong is searching for a documentary ___ provides detailed information about endangered species in Southeast Asia.
(Phong đang tìm kiếm một bộ phim tài liệu ___ cung cấp thông tin chi tiết về các loài có nguy cơ tuyệt chủng ở Đông Nam Á.)
Đáp án cần chọn là: B
Several volunteers were injured while they ___ to rescue people from the collapsed building after the earthquake.
Đáp án đúng là: D
- Sử dụng kiến thức về sự phối hợp thì giữa Quá khứ đơn và Quá khứ tiếp diễn với "while".
- Ngữ cảnh diễn tả một hành động đang kéo dài liên tục trong quá khứ (đang giúp giải cứu người - chia quá khứ tiếp diễn) thì có một hành động khác đột ngột xen vào (bị thương - chia quá khứ đơn "were injured").
- Chủ ngữ là "they" nên cấu trúc quá khứ tiếp diễn sẽ là "were + V-ing".
Several volunteers were injured while they ___ to rescue people from the collapsed building after the earthquake.
(Một vài tình nguyện viên đã bị thương trong khi họ ___ giải cứu mọi người khỏi tòa nhà bị sập sau trận động đất.)
Đáp án cần chọn là: D
You shouldn't ___ old clothes that are still in good condition. You can donate them to charity.
Đáp án đúng là: B
Sử dụng kiến thức về cụm động từ.
You shouldn't ___ old clothes that are still in good condition. You can donate them to charity.
(Bạn không nên ___ quần áo cũ vẫn còn trong tình trạng tốt. Bạn có thể quyên góp chúng cho tổ chức từ thiện.)
Đáp án cần chọn là: B
My uncle has a small bookshop. The shop ___ a wide variety of English novels and comic books.
Đáp án đúng là: A
Sử dụng kiến thức về thì Hiện tại đơn.
My uncle has a small bookshop. The shop ___ a wide variety of English novels and comic books.
(Chú của tớ có một hiệu sách nhỏ. Cửa hàng ___ rất nhiều loại tiểu thuyết tiếng Anh và truyện tranh.)
=> Một sự thật hiển nhiên/đặc điểm của hiệu sách. Chủ ngữ là "The shop" (danh từ số ít) nên động từ "sell" phải thêm đuôi "-s" thành "sells".
Đáp án cần chọn là: A
My dad is ______ person in my family.
Đáp án đúng là: C
- Sử dụng kiến thức về cấu trúc so sánh nhất.
- Ngữ cảnh so sánh một người với toàn bộ các thành viên còn lại: "in my family" (trong gia đình tôi) => Cần dùng cấu trúc so sánh nhất với tính từ ngắn: S + be + THE adj-EST + N1 + in N2.
My dad is ______ person in my family.
(Bố của tớ là người ______ nhất trong gia đình tớ.)
Đáp án cần chọn là: C
Mary: "In my opinion, we should keep the traditional craft villages long life."
John: "___________."
Đáp án đúng là: D
Sử dụng kiến thức về văn phong giao tiếp.
Mary: "In my opinion, we should keep the traditional craft villages long life."
( "Theo tớ thì chúng ta nên gìn giữ các làng nghề thủ công truyền thống được trường tồn.")
=> Đây là một ý kiến mang tính tích cực và xây dựng.
Đáp án cần chọn là: D
I wish I ______ how to fix my motorbike, so I won't have to spend so much money at the repair shop.
Đáp án đúng là: A
- Sử dụng kiến thức về câu ước không có thật ở hiện tại.
- Cấu trúc câu ước ở hiện tại diễn tả một mong muốn trái ngược với thực tế hiện tại: S1 + wish(es) + S2 + V (quá khứ đơn). Động từ "know" lùi về quá khứ đơn sẽ thành "knew".
I wish I ______ how to fix my motorbike, so I won't have to spend so much money at the repair shop.
(Tôi ước là tôi ______ cách sửa chiếc xe máy của mình, như vậy tôi sẽ không phải tốn quá nhiều tiền ở tiệm sửa xe.)
Đáp án cần chọn là: A
I want to travel because I enjoy ______ people in new places.
Đáp án đúng là: B
- Sử dụng kiến thức về dạng của động từ.
- Động từ "enjoy" (thích thú/tận hưởng cái gì) luôn luôn bắt buộc đi kèm sau nó là một danh động từ dạng V-ing.
I want to travel because I enjoy ______ people in new places.
(Tớ muốn đi du lịch bởi vì tớ thích ___ mọi người ở những vùng đất mới.)
Đáp án cần chọn là: B
Some candidates failed the oral examination because they didn't have enough ______.
Đáp án đúng là: C
- Sử dụng kiến thức về từ loại.
- Sau định lượng từ "enough" (đủ cái gì) bắt buộc phải đi kèm với một danh từ (enough + Noun).
Some candidates failed the oral examination because they didn't have enough ______.
(Một số thí sinh đã trượt kỳ thi vấn đáp vì họ không có đủ ______.)
Đáp án cần chọn là: C
I ______ that problem with him if I meet him tomorrow.
Đáp án đúng là: D
Sử dụng kiến thức về câu điều kiện loại 1: S1 + will + V-bare IF + S2 + V(s/es).
I ______ that problem with him if I meet him tomorrow.
(Tớ ______ vấn đề đó với anh ấy nếu tớ gặp anh ấy vào ngày mai.)
Đáp án cần chọn là: D
Our flight from Amsterdam to London was delayed ______ the foggy weather.
Đáp án đúng là: D
Sử dụng kiến thức về liên từ.
Our flight from Amsterdam to London was delayed ______ the foggy weather.
(Chuyến bay của chúng tôi từ Amsterdam đến Luân Đôn đã bị hoãn ______ thời tiết sương mù.)
Đáp án cần chọn là: D
_______ the summer, we usually go to our home village to swim in the river.
Đáp án đúng là: A
Áp dụng kiến thức về cách sử dụng của giới từ chỉ thời gian và danh từ chỉ mùa “the summer” (mùa hè) để chọn đáp án đúng.
_______ the summer, we usually go to our home village to swim in the river.
( ______ mùa hè, chúng tớ lại thường xuyên rủ nhau về quê để tắm sông.)
Đáp án cần chọn là: A
Quảng cáo
>> Học trực tuyến lớp 9 và Lộ trình UP10 trên Tuyensinh247.com . Học online tại nhà cũng giáo viên giỏi từ trường TOP đầu cả nước. Lộ trình học tập 3 giai đoạn: Học nền tảng lớp 9, Ôn thi vào lớp 10, Luyện Đề. Bứt phá điểm lớp 9, thi vào lớp 10 kết quả cao. Hoàn trả học phí nếu học không hiệu quả. Phụ huynh và học sinh tham khảo chi tiết khoá học tại: Link
![]() |
![]() |
![]() |
![]() |
![]() |
![]() |
Hỗ trợ - Hướng dẫn
-
024.7300.7989
-
1800.6947
(Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)
Email: lienhe@tuyensinh247.com










