Tel: 024.7300.7989 - Phone: 1800.6947 (Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)

Giỏ hàng của tôi

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct option to each of the following

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct option to each of the following questions.

Trả lời cho các câu 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12, 13, 14, 15 dưới đây:

Câu hỏi số 1:
Nhận biết

The students used ______ to display their project for the school exhibition.

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:972468
Phương pháp giải

- Sử dụng kiến thức về Cấu trúc cụm danh từ.

- Trật tự chuẩn của một cụm danh từ: Mạo từ (a/an/the) + Tính từ + Danh từ.

table (n): cái bàn => danh từ đếm được số ít => cần mạo từ "a",

wooden (adj): bằng gỗ => đứng trước danh từ

The students used ______ to display their project for the school exhibition.

(Các học sinh đã sử dụng ______ để trưng bày dự án của họ cho buổi triển lãm của trường.)

Giải chi tiết

A. a wooden table (bàn gỗ) => Đúng trật tự từ nhưng thiếu mạo từ "a" cho danh từ đếm được số ít.

B. wooden a table => Sai trật tự từ (mạo từ không đứng sau tính từ).

C. a table wooden => Sai trật tự từ (tính từ không đứng sau danh từ).

D. table a wooden => Sai hoàn toàn cấu trúc.

Câu hoàn chỉnh: The students used a wooden table to display their project for the school exhibition.

(Các bạn học sinh đã dùng một chiếc bàn bằng gỗ để trưng bày sản phẩm dự án của mình trong buổi triển lãm của trường.)

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 2:
Thông hiểu

I ______ my homework when I suddenly heard a loud noise outside.

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:972469
Phương pháp giải

- Sử dụng kiến thức về Sự phối hợp thì với "when".

I ______ my homework when I suddenly heard a loud noise outside.

(Tớ ______ bài tập về nhà thì bỗng nhiên nghe thấy một tiếng động lớn ở bên ngoài.)

- Ngữ cảnh diễn tả một hành động đang diễn ra liên tục trong quá khứ (đang làm bài tập — chia quá khứ tiếp diễn) thì có một hành động khác bất ngờ xen vào (nghe thấy tiếng động lớn — chia quá khứ đơn "heard").

- Cấu trúc quá khứ tiếp diễn đi với chủ ngữ "I": was + V-ing.

Giải chi tiết

A. am doing => Thì hiện tại tiếp diễn, sai ngữ pháp

B. was doing => Thì quá khứ tiếp diễn, đúng ngữ pháp

C. do => Thì hiện tại đơn, sai ngữ pháp

D. have done => Thì hiện tại hoàn thành, sai ngữ pháp

Câu hoàn chỉnh: I was doing my homework when I suddenly heard a loud noise outside.

(Tớ đang ngồi làm bài tập về nhà thì bỗng dưng nghe thấy một tiếng động cực kỳ lớn ở phía ngoài sân.)

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 3:
Nhận biết

Jane could play ______ piano when she was four.

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:972470
Phương pháp giải

Sử dụng kiến thức về Mạo từ.

Quy tắc: Khi nói về việc chơi một nhạc cụ nào đó, luôn luôn phải sử dụng mạo từ xác định "the" trước tên nhạc cụ đó.

Jane could play ______ piano when she was four.

(Jane đã có thể chơi ______ đàn piano khi cô ấy mới lên bốn tuổi.)

Giải chi tiết

A. x (no article) => Không dùng mạo từ, sai ngữ pháp

B. a => Mạo từ bất định, sai ngữ pháp

C. the => Mạo từ xác định, đúng ngữ pháp

D. an => Mạo từ bất định, sai ngữ pháp

Câu hoàn chỉnh: Jane could play the piano when she was four.

(Ngay từ khi mới lên 4 tuổi, Jane đã có thể chơi đàn piano thành thạo rồi.)

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 4:
Nhận biết

If you study hard, you ______ the exam with high scores.

Đáp án đúng là: D

Câu hỏi:972471
Phương pháp giải

If you study hard, you ______ the exam with high scores.

(Nếu bạn học hành chăm chỉ, bạn ______ kỳ thi với điểm số cao.)

=> Sử dụng kiến thức về Câu điều kiện loại 1: If S1 + V(s/es), S2 + will V (nguyên thể).

Giải chi tiết

A. would pass => Dùng cho câu điều kiện loại 2, sai ngữ pháp

B. pass => Thì hiện tại đơn, sai ngữ pháp

C. passed => Thì quá khứ đơn, sai ngữ pháp

D. will pass => Thì tương lai đơn, đúng cấu trúc mệnh đề chính của điều kiện loại 1

Câu hoàn chỉnh: If you study hard, you will pass the exam with high scores.

(Nếu cậu học hành thật sự chăm chỉ, cậu chắc chắn sẽ vượt qua kỳ thi lần này với điểm số rất cao.)

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 5:
Vận dụng

The Browns need someone to ______ their children when they are away from home.

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:972472
Phương pháp giải

Sử dụng kiến thức về Cụm động từ.

The Browns need someone to ______ their children when they are away from home.

(Gia đình nhà Brown cần một ai đó ______ con cái của họ khi họ vắng nhà.)

Giải chi tiết

A. look after (chăm sóc, trông nom) => phù hợp với ngữ cảnh

B. keep up (theo kịp, tiếp tục duy trì) => không phù hợp

C. hang out (đi chơi, tụ tập) => không phù hợp

D. take in (lừa dối / tiếp thu kiến thức / cho ai ở nhờ) => không phù hợp

Câu hoàn chỉnh: The Browns need someone to look after their children when they are away from home.

(Gia đình Brown đang cần tìm một người để trông nom con cái giúp họ mỗi khi họ phải đi công tác vắng nhà.)

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 6:
Nhận biết

My son wishes he ______ Marketing instead of Computer Science now.

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:972473
Phương pháp giải

- Sử dụng kiến thức về câu ước ở hiện tại.

- Trong câu có từ nhận biết là "now" (bây giờ) => Diễn tả một điều ước trái ngược với thực tế ở hiện tại.

- Cấu trúc câu ước ở hiện tại: S + wish(es) + S + V (quá khứ đơn).

My son wishes he ______ Marketing instead of Computer Science now.

(Con trai tôi ước rằng bây giờ nó ______ ngành Tiếp thị thay vì ngành Khoa học Máy tính.)

Giải chi tiết

A. will study => tương lai đơn, sai ngữ pháp

B. has studied => hiện tại hoàn thành, sai ngữ pháp

C. studied => quá khứ đơn, đúng ngữ pháp

D. studies => hiện tại đơn, sai ngữ pháp

Câu hoàn chỉnh: My son wishes he studied Marketing instead of Computer Science now.

(Bây giờ con trai tôi cứ ước là hồi đó nó chọn học ngành Marketing chứ không phải là ngành Khoa học Máy tính.)

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 7:
Thông hiểu

______ he missed the bus this morning, he went to work on time.

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:972474
Phương pháp giải

Sử dụng kiến thức về Liên từ chỉ sự nhượng bộ, tương phản.

______ he missed the bus this morning, he went to work on time.

(______ anh ấy bị lỡ chuyến xe buýt sáng nay, anh ấy vẫn đi làm đúng giờ.)

=> Hai vế mang ý nghĩa đối lập, nhượng bộ.

Giải chi tiết

A. Because (Bởi vì) + S + V => đúng ngữ pháp nhưng không phù hợp về nghĩa

B. Although (Mặc dù) + S + V => đúng ngữ pháp và phù hợp với ngữ cảnh

C. However (Tuy nhiên) => thường đứng đầu câu và có dấu phẩy ngăn cách phía sau, sai ngữ pháp

D. Despite (Mặc dù) + N/ V-ing => sai ngữ pháp

Câu hoàn chỉnh: Although he missed the bus this morning, he went to work on time.

(Mặc dù sáng nay bị lỡ mất chuyến xe buýt nhưng anh ấy vẫn đến văn phòng làm việc rất đúng giờ.)

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 8:
Nhận biết

He should avoid ______ too much time surfing the social networks.

Đáp án đúng là: D

Câu hỏi:972475
Phương pháp giải

- Sử dụng kiến thức về Cấu trúc động từ.

- Cấu trúc: avoid + V-ing (tránh làm việc gì).

He should avoid ______ too much time surfing the social networks.

(Anh ấy nên tránh ______ quá nhiều thời gian vào việc lướt các mạng xã hội.)

Giải chi tiết

A. spend => Động từ nguyên thể không "to", sai cấu trúc.

B. to spending => Sai cấu trúc.

C. to spend => Động từ nguyên thể có "to", sai cấu trúc.

D. spending => Động từ dạng V-ing, đúng cấu trúc.

Câu hoàn chỉnh: He should avoid spending too much time surfing the social networks.

(Anh ấy nên hạn chế và tránh dành quá nhiều thời gian vào việc lướt các trang mạng xã hội vô bổ.)

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 9:
Thông hiểu

The number of students participating in volunteer work ______ recently.

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:972476
Phương pháp giải

- Sử dụng kiến thức về Sự hòa hợp giữa chủ ngữ và động từ.

- Quy tắc: chủ ngữ bắt đầu bằng "the number of + danh từ số nhiều" => chủ ngữ số ít

- Trong câu có từ nhận biết "recently" (gần đây) => Áp dụng công thức thì hiện tại hoàn thành với chủ ngữ số ít: S + has Ved/ V3.

The number of students participating in volunteer work ______ recently.

(Số lượng học sinh tham gia vào các công việc tình nguyện ______ dạo gần đây.)

Giải chi tiết

A. has increased => Đúng ngữ pháp

B. are increasing => Thì hiện tại tiếp diễn số nhiều, sai ngữ pháp

C. increase => Động từ nguyên mẫu số nhiều ở hiện tại đơn, sai ngữ pháp

D. have increased => Trợ động từ “have” dạng số nhiều, sai ngữ pháp

Câu hoàn chỉnh: The number of students participating in volunteer work has increased recently.

(Số lượng các bạn học sinh tham gia vào các hoạt động tình nguyện đã tăng lên một cách rõ rệt trong thời gian gần đây.)

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 10:
Nhận biết

The paintings ______ Mr. David has in his house are worth around $100,000.

Đáp án đúng là: D

Câu hỏi:972477
Phương pháp giải

Sử dụng kiến thức về Mệnh đề quan hệ.

The paintings ______ Mr. David has in his house are worth around $100,000.

(Những bức tranh ______ ông David có ở trong nhà của mình có giá trị khoảng 100.000 đô la.)

- Trước chỗ trống là "The paintings" (Những bức tranh) — danh từ chỉ vật. Chỗ trống đóng vai trò làm tân ngữ cho động từ "has" ở vế sau.

- Cần đại từ quan hệ thay thế cho danh từ chỉ vật làm tân ngữ.

Giải chi tiết

A. whom => đại từ quan hệ chỉ người, sai ngữ pháp

B. who => đại từ quan hệ chỉ người, sai ngữ pháp

C. what => từ để hỏi, không dùng làm đại từ quan hệ đứng sau danh từ bổ nghĩa, sai ngữ pháp

D. which => đại từ quan hệ chỉ vật, đúng ngữ pháp

Câu hoàn chỉnh: The paintings which Mr. David has in his house are worth around $100,000.

(Những bức danh họa ông David đang treo trong nhà có tổng giá trị lên tới khoảng 100.000 đô la.)

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 11:
Nhận biết

Many students think that working in groups is ______ than studying alone when preparing for presentations.

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:972478
Phương pháp giải

Many students think that working in groups is ______ than studying alone when preparing for presentations.

(Nhiều học sinh nghĩ rằng làm việc theo nhóm thì ______ hơn học một mình khi chuẩn bị cho các bài thuyết trình.)

- Trong câu có từ nhận biết "than" => Dấu hiệu đặc trưng của cấu trúc so sánh hơn.

- "helpful" là tính từ dài => dạng so sánh hơn: more + tính từ dài

Giải chi tiết

A. more helpful => đúng cấu trúc so sánh hơn với tính từ dài

B. most helpful => Cấu trúc so sánh nhất, sai ngữ pháp

C. helpful => Tính từ dạng nguyên bản, sai ngữ pháp

D. helpfully => Trạng từ, sai ngữ pháp

Câu hoàn chỉnh: Many students think that working in groups is more helpful than studying alone when preparing for presentations.

(Nhiều bạn học sinh cho rằng việc thảo luận và làm việc nhóm sẽ hiệu quả và có ích hơn là tự học một mình khi chuẩn bị bài thuyết trình.)

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 12:
Vận dụng

Ha Long Bay is a popular travel ______ for both local and international tourists.

Đáp án đúng là: D

Câu hỏi:972479
Phương pháp giải

Sử dụng kiến thức về Từ vựng và Cụm từ cố định.

Ha Long Bay is a popular travel ______ for both local and international tourists.

(Vịnh Hạ Long là một ______ du lịch phổ biến đối với cả du khách trong nước và quốc tế.)

Giải chi tiết

A. location (vị trí, tọa độ địa lý) => Không tạo thành cụm từ phù hợp nhất với từ "travel" trong ngữ cảnh điểm du lịch.

B. departure (sự khởi hành, điểm khởi hành) => Không phù hợp.

C. address (địa chỉ nhà) => Không phù hợp.

D. destination (điểm đến, nơi đến) => Cụm từ đúng: travel destination (điểm đến du lịch).

Câu hoàn chỉnh: Ha Long Bay is a popular travel destination for both local and international tourists.

(Vịnh Hạ Long là một điểm đến du lịch vô cùng nổi tiếng đối với cả du khách trong nước lẫn bạn bè quốc tế.)

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 13:
Thông hiểu

One way to ______ the Earth is planting more trees.

Đáp án đúng là: D

Câu hỏi:972480
Phương pháp giải

Sử dụng kiến thức về Từ vựng.

One way to ______ the Earth is planting more trees.

(Một cách để ______ Trái Đất là trồng nhiều cây xanh hơn.)

Giải chi tiết

A. provide (cung cấp) => Không hợp nghĩa.

B. keep (giữ, duy trì) => Sai ngữ pháp vì “keep + O + adj”

C. harm (làm hại, gây hại) => Không hợp nghĩa.

D. protect (bảo vệ) => Phù hợp về nghĩa

Câu hoàn chỉnh: One way to protect the Earth is planting more trees.

(Một trong những phương pháp thiết thực nhất để bảo vệ Trái Đất chính là tích cực trồng nhiều cây xanh.)

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 14:
Thông hiểu

You look tired. You ______ get more sleep at night.

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:972481
Phương pháp giải

Sử dụng kiến thức về động từ khuyết thiếu.

You look tired. You ______ get more sleep at night.

(Cậu trông mệt mỏi thế. Cậu ______ ngủ nhiều hơn vào ban đêm.)

Giải chi tiết

A. should (nên) => Dùng đưa ra lời khuyên hữu ích, đúng ngữ cảnh.

B. might (có thể, có lẽ) => Chỉ một khả năng không chắc chắn ở hiện tại.

C. could (có thể) => Chỉ khả năng trong quá khứ hoặc một đề xuất nhẹ nhàng.

D. can (có thể) => Chỉ năng lực, sự cho phép.

Câu hoàn chỉnh: You look tired. You should get more sleep at night.

(Sắc mặt bạn trông mệt mỏi quá đấy. Bạn nên chú ý đi ngủ sớm và ngủ nhiều hơn vào buổi tối đi nhé.)

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 15:
Vận dụng

The idea to _____ a visit to the local museum was welcomed by all the visitors.

Đáp án đúng là: D

Câu hỏi:972482
Phương pháp giải

Sử dụng kiến thức về cụm từ cố định.

The idea to _____ a visit to the local museum was welcomed by all the visitors.

(Ý tưởng về việc _____ một chuyến tham quan đến bảo tàng địa phương đã được tất cả các du khách đón nhận.)

Giải chi tiết

A. walk (v): đi bộ => Không đi với cụm từ này.

B. go => Không tạo thành cụm với a visit to.

C. do => Không phù hợp.

D. pay => Tạo thành cụm từ cố định chính xác: pay a visit to (ghé thăm/tham quan).

Câu hoàn chỉnh: The idea to pay a visit to the local museum was welcomed by all the visitors.

(Ý tưởng tổ chức một chuyến đến tham quan bảo tàng địa phương đã nhận được sự hưởng ứng nhiệt tình của toàn thể du khách.)

Đáp án cần chọn là: D

Quảng cáo

Tham Gia Group Dành Cho Học Sinh Lớp 9 - Ôn Thi Vào Lớp 10

>> Học trực tuyến lớp 9 và Lộ trình UP10 trên Tuyensinh247.com . Học online tại nhà cũng giáo viên giỏi từ trường TOP đầu cả nước. Lộ trình học tập 3 giai đoạn: Học nền tảng lớp 9, Ôn thi vào lớp 10, Luyện Đề. Bứt phá điểm lớp 9, thi vào lớp 10 kết quả cao. Hoàn trả học phí nếu học không hiệu quả. Phụ huynh và học sinh tham khảo chi tiết khoá học tại: Link

Hỗ trợ - Hướng dẫn

  • 024.7300.7989
  • 1800.6947 free

(Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)
Email: lienhe@tuyensinh247.com


Khảo sát học từ vựng tiếng Anh

Chỉ mất 3 phút để chia sẻ trải nghiệm học từ vựng của bạn. Nhận quyền trải nghiệm ứng dụng miễn phí trước khi ra mắt.

Tham gia khảo sát