Reorder the following words to make meaningful sentences.
Reorder the following words to make meaningful sentences.
Trả lời cho các câu 1, 2, 3, 4 dưới đây:
could/if/asked/He/me/I/English/speak/.
=> _________________________________.
Đáp án đúng là: He asked me if I could speak English.
- Sử dụng kiến thức về Câu tường thuật gián tiếp dạng câu hỏi Yes/ No.
- Cấu trúc chuẩn: S1 + asked + O + if / whether + S2 + V(lùi thì).
Đáp án cần điền là: He asked me if I could speak English.
hanging/I/enjoy/out/at/my/weekend/friends/with/the/.
=> _________________________________.
Đáp án đúng là: I enjoy hanging out with my friends at the weekend.
- Sử dụng kiến thức về Cấu trúc động từ chỉ sở thích và Cụm động từ.
- Quy tắc ngữ pháp: Theo sau động từ "enjoy" (thích/tận hưởng) bắt buộc phải là một danh động từ dạng V-ing.
- Cụm động từ "hang out with someone" (đi chơi, tụ tập với ai đó). Trạng từ chỉ thời gian "at the weekend" (vào cuối tuần) thường ở cuối câu.
Các từ gợi ý: hanging / I / enjoy / out / at / my / weekend / friends / with / the / .
Đáp án cần điền là: I enjoy hanging out with my friends at the weekend.
went/visit/the/her/hospital/She/to/grandmother/yesterday/to/.
=> _________________________________.
Đáp án đúng là: She went to the hospital to visit her grandmother yesterday.
- Sử dụng kiến thức về cấu trúc chỉ mục đích.
- Khi muốn diễn tả mục đích đi đến một nơi nào đó để làm gì, ta sử dụng cấu trúc: S + go to + N (nơi chốn) + to-V (chỉ mục đích).
- Trạng từ chỉ thời gian trong quá khứ "yesterday" (hôm qua) là dấu hiệu nhận biết của thì quá khứ đơn đặt ở cuối câu.
Các từ gợi ý: went / visit / the / her / hospital / She / to / grandmother / yesterday / to / .
Đáp án cần điền là: She went to the hospital to visit her grandmother yesterday.
regularly/sports/healthy/helps/fit/Playing/us/and/stay/.
=> _________________________________.
Đáp án đúng là: Playing sports regularly helps us stay fit and healthy.
- Sử dụng kiến thức về danh động từ làm chủ ngữ và cấu trúc với động từ "help".
- Quy tắc ngữ pháp: Một danh động từ (V-ing) có thể đứng đầu câu đóng vai trò làm chủ ngữ của câu và động từ chính theo sau nó phải được chia ở ngôi số ít (V-ing + Object + V (số ít)).
- Cấu trúc bổ trợ với động từ nối: help someone + V-bare và sau động từ nối "stay" là các tính từ chỉ trạng thái nối với nhau bằng liên từ "and".
Các từ gợi ý: regularly / sports / healthy / helps / fit / Playing / us / and / stay / .
Đáp án cần điền là: Playing sports regularly helps us stay fit and healthy.
Quảng cáo
>> Học trực tuyến lớp 9 và Lộ trình UP10 trên Tuyensinh247.com . Học online tại nhà cũng giáo viên giỏi từ trường TOP đầu cả nước. Lộ trình học tập 3 giai đoạn: Học nền tảng lớp 9, Ôn thi vào lớp 10, Luyện Đề. Bứt phá điểm lớp 9, thi vào lớp 10 kết quả cao. Hoàn trả học phí nếu học không hiệu quả. Phụ huynh và học sinh tham khảo chi tiết khoá học tại: Link
![]() |
![]() |
![]() |
![]() |
![]() |
![]() |
Hỗ trợ - Hướng dẫn
-
024.7300.7989
-
1800.6947
(Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)
Email: lienhe@tuyensinh247.com










