Tel: 024.7300.7989 - Phone: 1800.6947 (Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)

Giỏ hàng của tôi

Listen and fill in the blanks with NO MORE THAN THREE WORDS for each

Listen and fill in the blanks with NO MORE THAN THREE WORDS for each blank.

Trả lời cho các câu 1, 2, 3, 4, 5 dưới đây:

Câu hỏi số 1:
Vận dụng

People in Sardinia eat lots of whole grains, ______________, and vegetables.

Đáp án đúng là: beans

Câu hỏi:973313
Phương pháp giải

- Dịch câu đề bài đề hiểu nghĩa của câu và xác định thông tin cần điền.

- Xác định từ khóa có trong câu đề bài, từ đó tiến hành nghe để bắt từ khóa, so sánh đối chiếu thông tin bài nghe để điền được thông tin đúng.

People in Sardinia eat lots of whole grains, ______________, and vegetables.

(Người dân ở Sardinia ăn nhiều ngũ cốc nguyên hạt, ______ và rau củ.)

Giải chi tiết

Vị trí trống đang đứng trong danh sách liệt kê gồm các danh từ “whole grains – vegetables” (ngũ cốc nguyên hạt – rau củ) => chỗ trống cũng cần một danh từ.

Thông tin: In Sardinia, people eat a diet rich of whole grains, beans, and vegetables.

(Ở Sardinia, người dân ăn chế độ ăn giàu ngũ cốc nguyên hạt, đậu và rau củ.)

Câu hoàn chỉnh: People in Sardinia eat lots of whole grains, beans, and vegetables.

(Người dân ở Sardinia ăn nhiều ngũ cốc nguyên hạt, đậu và rau củ.)

Đáp án cần điền là: beans

Câu hỏi số 2:
Vận dụng

They have an active lifestyle  and walk ______________ kilometers a day.

Đáp án đúng là: three to eight / 3 - 8

Câu hỏi:973314
Phương pháp giải

- Dịch câu đề bài đề hiểu nghĩa của câu và xác định thông tin cần điền.

- Xác định từ khóa có trong câu đề bài, từ đó tiến hành nghe để bắt từ khóa, so sánh đối chiếu thông tin bài nghe để điền được thông tin đúng.

They have an active lifestyle and walk ______________ kilometers a day.

(Họ có lối sống năng động và đi bộ từ ______ km mỗi ngày.)

Giải chi tiết

Trước danh từ chỉ đơn vị đo “kilometers” (km) cần điền một con số.

Thông tin: The people here often walk three to eight kilometers a day.

(Người dân ở đây thường đi bộ từ ba đến tám km mỗi ngày.)

Câu hoàn chỉnh: They have an active lifestyle and walk three to eight kilometers a day.

(Họ có lối sống năng động và đi bộ từ ba đến tám km mỗi ngày.)

Đáp án cần điền là: three to eight / 3 - 8

Câu hỏi số 3:
Vận dụng

People here live in ________________ and old people have a close connection with their family members.

Đáp án đúng là: large families

Câu hỏi:973315
Phương pháp giải

- Dịch câu đề bài đề hiểu nghĩa của câu và xác định thông tin cần điền.

- Xác định từ khóa có trong câu đề bài, từ đó tiến hành nghe để bắt từ khóa, so sánh đối chiếu thông tin bài nghe để điền được thông tin đúng.

People here live in ________________ and old people have a close connection with their family members.

(Người dân ở đây sống trong _______, và người cao tuổi có mối liên kết chặt chẽ với các thành viên trong gia đình.)

Giải chi tiết

Theo sau giới từ “in” cần dùng một cụm danh từ.

Thông tin: People in Sardinia live in large families.

(Người dân ở Sardinia sống trong các gia đình lớn.)

Câu hoàn chỉnh: People here live in large families and old people have a close connection with their family members.

(Người dân ở đây sống trong các gia đình lớn, và người cao tuổi có mối liên kết chặt chẽ với các thành viên trong gia đình.)

Đáp án cần điền là: large families

Câu hỏi số 4:
Vận dụng

Men often ________________ with each other in the street.

Đáp án đúng là: laugh

Câu hỏi:973316
Phương pháp giải

- Dịch câu đề bài đề hiểu nghĩa của câu và xác định thông tin cần điền.

- Xác định từ khóa có trong câu đề bài, từ đó tiến hành nghe để bắt từ khóa, so sánh đối chiếu thông tin bài nghe để điền được thông tin đúng.

Men often ________________ with each other in the street.

(Đàn ông thường _______ với nhau trên đường phố.)

Giải chi tiết

Theo sau chủ ngữ “men” (đàn ông) cần dùng một động từ chia thì tương ứng.

Thông tin: Men often gather in the street and laugh with each other.

(Đàn ông thường tụ tập trên đường phố và cười đùa với nhau.)

Câu hoàn chỉnh: Men often laugh with each other in the street.

(Đàn ông thường cười đùa với nhau trên đường phố.)

Đáp án cần điền là: laugh

Câu hỏi số 5:
Vận dụng

People here have a relaxed ___________________.

Đáp án đúng là: workday

Câu hỏi:973317
Phương pháp giải

- Dịch câu đề bài đề hiểu nghĩa của câu và xác định thông tin cần điền.

- Xác định từ khóa có trong câu đề bài, từ đó tiến hành nghe để bắt từ khóa, so sánh đối chiếu thông tin bài nghe để điền được thông tin đúng.

People here have a relaxed ___________________.

(Mọi người ở đây có một _____ thong thả.)

Giải chi tiết

Theo sau tính từ “relaxed” (thong thả) cần dùng một cụm danh từ.

Thông tin: A relaxed workday allows them more time to enjoy life.

(Một ngày làm việc thong thả giúp họ có thêm thời gian tận hưởng cuộc sống.)

Câu hoàn chỉnh: People here have a relaxed workday.

(Mọi người ở đây có một ngày làm việc thong thả.)

Chú ý khi giải

Bài nghe:

Do you want to live past a hundred? We're here in Sardinia, Italy, one of the five places where people live the longest in the world, to find their secrets. Here are five lessons we can leam from the people here.

First, eat more vegetables and less meat. In Sardinia, people eat a diet rich of whole grains, beans, and vegetables. Meat is mostly kept for Sundays and special occasions.

Second, take a walk every day. Sardinia is a mountainous island, and it's very common to walk up and down many steps a day. The people here often walk three to eight kilometers a day.

Third, put family first. People in Sardinia live in large families. Old people have an active lifestyle and are cared for by their families. Grandparents provide love and help for younger family members.

The next lesson is to have a good social life. People here have a close connection with their communities. Men often gather in the street and laugh with each other. This reduces their stress and risk of heart diseases.

Lastly, keep a work-life balance. It isn't uncommon for people to finish their workday and return home for lunch a couple of days a week. A relaxed workday allows them more time to enjoy life.

By following these tips, you can give yourself the best chance of a long, healthy life!

Tạm dịch:

Bạn có muốn sống qua một trăm tuổi không? Chúng tôi ở đây tại Sardinia, Ý, một trong năm nơi người dân sống lâu nhất trên thế giới, để tìm ra bí mật của họ. Dưới đây là năm bài học chúng ta có thể học được từ những người ở đây.

Đầu tiên, ăn nhiều rau và ít thịt. Ở Sardinia, mọi người ăn chế độ ăn nhiều ngũ cốc nguyên hạt, đậu và rau. Thịt chủ yếu được giữ cho Chủ nhật và những dịp đặc biệt.

Thứ hai, hãy đi bộ mỗi ngày. Sardinia là một hòn đảo nhiều núi và việc đi bộ lên xuống nhiều bậc thang trong ngày là điều rất bình thường. Người dân ở đây thường đi bộ từ ba đến tám cây số mỗi ngày.

Thứ ba, đặt gia đình lên hàng đầu. Người dân Sardinia sống trong các gia đình lớn. Người già có lối sống năng động và được gia đình chăm sóc. Ông bà dành tình yêu thương và sự giúp đỡ cho các thành viên nhỏ tuổi hơn trong gia đình.

Bài học tiếp theo là để có một cuộc sống xã hội tốt. Người dân ở đây có mối liên hệ chặt chẽ với cộng đồng của họ. Đàn ông thường tụ tập trên đường phố và nói cười với nhau. Điều này làm giảm căng thẳng và nguy cơ mắc bệnh tim.

Cuối cùng, hãy giữ cân bằng giữa công việc và cuộc sống. Không có gì lạ khi mọi người kết thúc ngày làm việc và trở về nhà ăn trưa vài ngày một tuần. Một ngày làm việc thư thái cho phép họ có thêm thời gian để tận hưởng cuộc sống.

Bằng cách làm theo những lời khuyên này, bạn có thể cho mình cơ hội tốt nhất để có một cuộc sống lâu dài và khỏe mạnh!

Đáp án cần điền là: workday

Quảng cáo

Group 2K9 ôn Thi ĐGNL & ĐGTD Miễn Phí

>> Học trực tuyến Lớp 11 cùng thầy cô giáo giỏi trên Tuyensinh247.com. Bứt phá điểm 9,10 chỉ sau 3 tháng. Cam kết giúp học sinh lớp 11 học tốt, hoàn trả học phí nếu học không hiệu quả.

Hỗ trợ - Hướng dẫn

  • 024.7300.7989
  • 1800.6947 free

(Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)
Email: lienhe@tuyensinh247.com


Khảo sát học từ vựng tiếng Anh

Chỉ mất 3 phút để chia sẻ trải nghiệm học từ vựng của bạn. Nhận quyền trải nghiệm ứng dụng miễn phí trước khi ra mắt.

Tham gia khảo sát