Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following
Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions.
Trả lời cho các câu 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8 dưới đây:
The sky train is _________with commuters at rush hour.
Đáp án đúng là: A
Nhận biết dấu hiệu: Cụm từ "with commuters at rush hour" (với những người đi làm vào giờ cao điểm) thường đi với cụm be packed with (chật kín).
The sky train is (5) _________ with commuters at rush hour.
(Tàu điện trên cao _________ người đi làm vào giờ cao điểm.)
Đáp án cần chọn là: A
It is often more _________to live in the downtown than in the suburbs.
Đáp án đúng là: C
Nhận biết dấu hiệu: Sau more cần một tính từ diễn tả ưu điểm của việc sống ở trung tâm thành phố.
It is often more (6) _________ to live in the downtown than in the suburbs.
(Sống ở trung tâm thành phố thường _________ hơn sống ở vùng ngoại ô.)
Đáp án cần chọn là: C
The _________the public transport system is, the _________it is for residents to get around the city.
Đáp án đúng là: A
Nhận biết cấu trúc so sánh kép:
The + so sánh hơn..., the + so sánh hơn...
(Càng... thì càng...)
The (7) _________ the public transport system is, the _________ it is for residents to get around the city.
(Hệ thống giao thông công cộng càng _________ thì người dân càng _________ di chuyển trong thành phố.)
Đáp án cần chọn là: A
My phone battery is low; I might _________battery before the meeting.
Đáp án đúng là: D
Nhận biết dấu hiệu: My phone battery is low (Pin điện thoại sắp hết).
My phone battery is low; I might (8) _________ battery before the meeting.
(Pin điện thoại của tôi sắp hết; tôi có thể _________ pin trước cuộc họp.)
Đáp án cần chọn là: D
We've _________all the milk; we need to buy more.
Đáp án đúng là: D
Nhận biết dấu hiệu: we need to buy more (chúng ta cần mua thêm) ⇒ đã hết sữa.
We've (9) _________ all the milk; we need to buy more.
(Chúng ta đã _________ sữa; cần mua thêm.)
Đáp án cần chọn là: D
During _________, traffic can be very heavy and slow-moving.
Đáp án đúng là: B
Nhận biết dấu hiệu: traffic can be very heavy and slow-moving (giao thông rất đông và di chuyển chậm).
During (10) _________, traffic can be very heavy and slow-moving.
(Vào _________, giao thông có thể rất đông và di chuyển chậm.)
Đáp án cần chọn là: B
_________smoother _________traffic flow in the downtown area, ________better the commute for workers.
Đáp án đúng là: A
Nhận biết cấu trúc so sánh kép:
The + comparative..., the + comparative...
(Càng... thì càng...)
(11) _________ smoother _________ traffic flow in the downtown area, _________ better the commute for workers.
(Giao thông ở trung tâm thành phố càng thông suốt thì việc đi làm của người lao động càng thuận lợi.)
Đáp án cần chọn là: A
Linda: "Would you mind opening the window?" - Jane: "_________”
Đáp án đúng là: C
Nhận biết cách đáp lại lời yêu cầu lịch sự với cấu trúc Would you mind + V-ing...?
Linda: "Would you mind opening the window?" – Jane: "(12) _________."
(Linda: "Bạn có phiền mở cửa sổ giúp mình không?")
Đáp án cần chọn là: C
Quảng cáo
>> Học trực tuyến lớp 9 và Lộ trình UP10 trên Tuyensinh247.com . Học online tại nhà cũng giáo viên giỏi từ trường TOP đầu cả nước. Lộ trình học tập 3 giai đoạn: Học nền tảng lớp 9, Ôn thi vào lớp 10, Luyện Đề. Bứt phá điểm lớp 9, thi vào lớp 10 kết quả cao. Hoàn trả học phí nếu học không hiệu quả. Phụ huynh và học sinh tham khảo chi tiết khoá học tại: Link
![]() |
![]() |
![]() |
![]() |
![]() |
![]() |
Hỗ trợ - Hướng dẫn
-
024.7300.7989
-
1800.6947
(Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)
Email: lienhe@tuyensinh247.com










