Tel: 024.7300.7989 - Phone: 1800.6947 (Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)

Giỏ hàng của tôi

Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following

Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions.

Trả lời cho các câu 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8 dưới đây:

Câu hỏi số 1:
Thông hiểu

The sky train is _________with commuters at rush hour.

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:973567
Phương pháp giải

Nhận biết dấu hiệu: Cụm từ "with commuters at rush hour" (với những người đi làm vào giờ cao điểm) thường đi với cụm be packed with (chật kín).

The sky train is (5) _________ with commuters at rush hour.

(Tàu điện trên cao _________ người đi làm vào giờ cao điểm.)

Giải chi tiết

A. packed (adj): chật kín

B. full (adj): đầy

C. busy (adj): bận rộn, đông đúc

D. interesting (adj): thú vị

Phân tích đúng sai:

be packed with là cụm từ cố định, có nghĩa là chật kín người hoặc vật.

be full with không phải cách kết hợp tự nhiên (thường dùng full of).

busy và interesting không phù hợp với ngữ cảnh.

Câu hoàn chỉnh:

The sky train is packed with commuters at rush hour.

(Tàu điện trên cao chật kín người đi làm vào giờ cao điểm.)

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 2:
Vận dụng

It is often more _________to live in the downtown than in the suburbs.

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:973568
Phương pháp giải

Nhận biết dấu hiệu: Sau more cần một tính từ diễn tả ưu điểm của việc sống ở trung tâm thành phố.

It is often more (6) _________ to live in the downtown than in the suburbs.

(Sống ở trung tâm thành phố thường _________ hơn sống ở vùng ngoại ô.)

Giải chi tiết

A. quite (adv): khá

B. peaceful (adj): yên bình

C. convenient (adj): thuận tiện

D. silent (adj): yên lặng

Phân tích đúng sai:

Convenient phù hợp với đặc điểm của khu trung tâm.

Quite là trạng từ nên không dùng sau more trong cấu trúc này.

Peaceful và silent phù hợp hơn để miêu tả vùng ngoại ô.

Câu hoàn chỉnh:

It is often more convenient to live in the downtown than in the suburbs.

(Sống ở trung tâm thành phố thường thuận tiện hơn sống ở vùng ngoại ô.)

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 3:
Thông hiểu

The _________the public transport system is, the _________it is for residents to get around the city.

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:973569
Phương pháp giải

Nhận biết cấu trúc so sánh kép:

The + so sánh hơn..., the + so sánh hơn...

(Càng... thì càng...)

The (7) _________ the public transport system is, the _________ it is for residents to get around the city.

(Hệ thống giao thông công cộng càng _________ thì người dân càng _________ di chuyển trong thành phố.)

Giải chi tiết

A. more reliable / easier

B. more reliable / harder

C. less reliable / easier

D. less reliable / harder

Phân tích đúng sai:

Hệ thống giao thông càng đáng tin cậy thì việc đi lại càng dễ dàng.

Chỉ đáp án A diễn đạt mối quan hệ logic này.

Câu hoàn chỉnh:

The more reliable the public transport system is, the easier it is for residents to get around the city.

(Hệ thống giao thông công cộng càng đáng tin cậy thì người dân càng dễ đi lại trong thành phố.)

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 4:
Thông hiểu

My phone battery is low; I might _________battery before the meeting.

Đáp án đúng là: D

Câu hỏi:973570
Phương pháp giải

Nhận biết dấu hiệu: My phone battery is low (Pin điện thoại sắp hết).

My phone battery is low; I might (8) _________ battery before the meeting.

(Pin điện thoại của tôi sắp hết; tôi có thể _________ pin trước cuộc họp.)

Giải chi tiết

A. turn off: tắt

B. pick up: nhặt; đón

C. turn on: bật

D. run out of: hết

Phân tích đúng sai:

run out of battery là cụm cố định, nghĩa là hết pin.

Các cụm còn lại không phù hợp với ngữ cảnh.

Câu hoàn chỉnh:

My phone battery is low; I might run out of battery before the meeting.

(Pin điện thoại của tôi sắp hết; tôi có thể hết pin trước cuộc họp.)

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 5:
Thông hiểu

We've _________all the milk; we need to buy more.

Đáp án đúng là: D

Câu hỏi:973571
Phương pháp giải

Nhận biết dấu hiệu: we need to buy more (chúng ta cần mua thêm) ⇒ đã hết sữa.

We've (9) _________ all the milk; we need to buy more.

(Chúng ta đã _________ sữa; cần mua thêm.)

Giải chi tiết

A. set up: thành lập

B. get along: hòa hợp

C. put up with: chịu đựng

D. run out of: hết

Phân tích đúng sai:

run out of diễn tả việc đã dùng hết một thứ gì đó.

Ba cụm động từ còn lại không phù hợp về nghĩa.

Câu hoàn chỉnh:

We've run out of all the milk; we need to buy more.

(Chúng ta đã hết sữa; cần mua thêm.)

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 6:
Thông hiểu

During _________, traffic can be very heavy and slow-moving.

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:973572
Phương pháp giải

Nhận biết dấu hiệu: traffic can be very heavy and slow-moving (giao thông rất đông và di chuyển chậm).

During (10) _________, traffic can be very heavy and slow-moving.

(Vào _________, giao thông có thể rất đông và di chuyển chậm.)

Giải chi tiết

A. public transport (n): giao thông công cộng

B. rush hour (n): giờ cao điểm

C. concrete jungle (n): rừng bê tông (thành phố đông đúc)

D. high crime rate (n): tỷ lệ tội phạm cao

Phân tích đúng sai:

Rush hour là thời điểm giao thông đông đúc nhất trong ngày.

Các đáp án còn lại không chỉ thời gian.

Câu hoàn chỉnh:

During rush hour, traffic can be very heavy and slow-moving.

(Vào giờ cao điểm, giao thông có thể rất đông và di chuyển chậm.)

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 7:
Thông hiểu

_________smoother _________traffic flow in the downtown area, ________better the commute for workers.

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:973573
Phương pháp giải

Nhận biết cấu trúc so sánh kép:

The + comparative..., the + comparative...

(Càng... thì càng...)

(11) _________ smoother _________ traffic flow in the downtown area, _________ better the commute for workers.

(Giao thông ở trung tâm thành phố càng thông suốt thì việc đi làm của người lao động càng thuận lợi.)

Giải chi tiết

A. The / the / the

B. A / the / a

C. The / a / a

D. The / a / the

Phân tích đúng sai:

Cấu trúc đúng là: The smoother the traffic flow, the better the commute...

Chỉ đáp án A tạo thành cấu trúc ngữ pháp chuẩn.

Câu hoàn chỉnh:

The smoother the traffic flow in the downtown area, the better the commute for workers.

(Giao thông ở trung tâm càng thông suốt thì việc đi làm của người lao động càng thuận lợi.)

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 8:
Thông hiểu

Linda: "Would you mind opening the window?" - Jane: "_________”

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:973574
Phương pháp giải

Nhận biết cách đáp lại lời yêu cầu lịch sự với cấu trúc Would you mind + V-ing...?

Linda: "Would you mind opening the window?" – Jane: "(12) _________."

(Linda: "Bạn có phiền mở cửa sổ giúp mình không?")

Giải chi tiết

A. I agree with you. (Tôi đồng ý với bạn.)

B. Yes, you can. (Ừ, bạn có thể.)

C. Not at all. (Hoàn toàn không phiền.)

D. Yes, I'd love to. (Vâng, tôi rất thích.)

Phân tích đúng sai:

Not at all. là cách đáp lịch sự khi đồng ý giúp ai đó.

Các đáp án còn lại không phù hợp với mẫu câu Would you mind...?

Câu hoàn chỉnh:

Linda: "Would you mind opening the window?"

Jane: "Not at all."

(Linda: "Bạn có phiền mở cửa sổ giúp mình không?"

Jane: "Không hề, mình mở ngay.")

Đáp án cần chọn là: C

Quảng cáo

Tham Gia Group Dành Cho Học Sinh Lớp 9 - Ôn Thi Vào Lớp 10

>> Học trực tuyến lớp 9 và Lộ trình UP10 trên Tuyensinh247.com . Học online tại nhà cũng giáo viên giỏi từ trường TOP đầu cả nước. Lộ trình học tập 3 giai đoạn: Học nền tảng lớp 9, Ôn thi vào lớp 10, Luyện Đề. Bứt phá điểm lớp 9, thi vào lớp 10 kết quả cao. Hoàn trả học phí nếu học không hiệu quả. Phụ huynh và học sinh tham khảo chi tiết khoá học tại: Link

Hỗ trợ - Hướng dẫn

  • 024.7300.7989
  • 1800.6947 free

(Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)
Email: lienhe@tuyensinh247.com


Khảo sát học từ vựng tiếng Anh

Chỉ mất 3 phút để chia sẻ trải nghiệm học từ vựng của bạn. Nhận quyền trải nghiệm ứng dụng miễn phí trước khi ra mắt.

Tham gia khảo sát