Tel: 024.7300.7989 - Phone: 1800.6947 (Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)

Giỏ hàng của tôi

Chọn 01 phương án đúng nhất để điền vào chỗ trống trong mỗi câu

Chọn 01 phương án đúng nhất để điền vào chỗ trống trong mỗi câu hỏi.

Trả lời cho các câu 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10 dưới đây:

Câu hỏi số 1:
Thông hiểu

The border patrol unit was ordered to __________ any suspicious vehicles attempting to cross the frontier without proper documentation.

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:973917
Phương pháp giải

- Dịch câu đề bài đề hiểu ngữ cảnh.

- Lần lượt dịch nghĩa các đáp án và điền vào chỗ trống sao cho tạo thành câu có nghĩa phù hợp.

The border patrol unit was ordered to __________ any suspicious vehicles attempting to cross the frontier without proper documentation.

(Đơn vị tuần tra biên giới được lệnh _______ bất kỳ phương tiện khả nghi nào cố gắng vượt biên mà không có giấy tờ hợp lệ.)

Giải chi tiết

A. intercept (v): đánh chặn / chắn đường

B. invalidate (v): làm mất hiệu lực / vô hiệu hóa

C. intersect (v): giao nhau / cắt nhau

D. integrate (v): tích hợp / hòa nhập

Câu hoàn chỉnh: The border patrol unit was ordered to intercept any suspicious vehicles attempting to cross the frontier without proper documentation.

(Đơn vị tuần tra biên giới được lệnh chặn bắt bất kỳ phương tiện khả nghi nào cố gắng vượt biên mà không có giấy tờ hợp lệ.)

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 2:
Thông hiểu

By the time the peacekeeping forces __________ at the demilitarized zone, the rebel groups __________ a temporary ceasefire.

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:973918
Phương pháp giải

- Dịch câu đề bài đề hiểu ngữ cảnh.

- Dựa vào từ nối “by the time” và ngữ cảnh của câu để chọn động từ chia thì đúng.

By the time the peacekeeping forces __________ at the demilitarized zone, the rebel groups __________ a temporary ceasefire.

(Vào thời điểm lực lượng gìn giữ hòa bình ______ khu phi quân sự, các nhóm phiến quân ______ một thỏa thuận ngừng bắn tạm thời.)

Giải chi tiết

Nhận thấy câu diễn tả hành động đã xảy ra trong quá khứ => cấu trúc “by the time” diễn tả hai hành động xảy ra trước, sau trong quá khứ: By the time + S + V2/ed, S + had V3/ed.

Câu hoàn chỉnh: By the time the peacekeeping forces arrived at the demilitarized zone, the rebel groups had signed a temporary ceasefire.

(Vào thời điểm lực lượng gìn giữ hòa bình đến khu phi quân sự, các nhóm phiến quân đã ký kết một thỏa thuận ngừng bắn tạm thời.)

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 3:
Thông hiểu

To maintain national sovereignty, the young soldiers had to __________ intense physical training and harsh weather conditions during their island deployment.

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:973919
Phương pháp giải

- Dịch câu đề bài đề hiểu ngữ cảnh.

- Lần lượt dịch nghĩa các đáp án và điền vào chỗ trống sao cho tạo thành câu có nghĩa phù hợp.

To maintain national sovereignty, the young soldiers had to __________ intense physical training and harsh weather conditions during their island deployment.

(Để bảo vệ chủ quyền quốc gia, những người lính trẻ đã phải ______ các bài huấn luyện thể lực cường độ cao và điều kiện thời tiết khắc nghiệt trong thời gian đóng quân trên đảo.)

Giải chi tiết

A. bypass (v): đi vòng qua / bỏ qua

B. refrain (v): kiềm chế / nhịn / né tránh (không làm gì)

C. withstand (v): chống chọi / chịu đựng được

D. contradict (v): mâu thuẫn / phủ nhận

Câu hoàn chỉnh: To maintain national sovereignty, the young soldiers had to withstand intense physical training and harsh weather conditions during their island deployment.

(Để bảo vệ chủ quyền quốc gia, những người lính trẻ đã phải vượt qua các bài huấn luyện thể lực cường độ cao và điều kiện thời tiết khắc nghiệt trong thời gian đóng quân trên đảo.)

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 4:
Thông hiểu

The ancient coastal citadel, which once served as a strategic military defense network, was __________ as a national historic relic.

Đáp án đúng là: D

Câu hỏi:973920
Phương pháp giải

- Dịch câu đề bài đề hiểu ngữ cảnh.

- Lần lượt dịch nghĩa các đáp án và điền vào chỗ trống sao cho tạo thành câu có nghĩa phù hợp.

The ancient coastal citadel, which once served as a strategic military defense network, was __________ as a national historic relic.

(Tòa thành cổ ven biển, nơi từng đóng vai trò là mạng lưới phòng thủ quân sự chiến lược, đã ______ là di tích lịch sử quốc gia.)

Giải chi tiết

A. speculated (v): suy đoán / đầu cơ

B. structuralized (v): cấu trúc hóa

C. pinpointed (v): chỉ ra chính xác / xác định rõ

D. designated (v): được chỉ định / bổ nhiệm

Câu hoàn chỉnh: The ancient coastal citadel, which once served as a strategic military defense network, was designated as a national historic relic.

(Tòa thành cổ ven biển, nơi từng đóng vai trò là mạng lưới phòng thủ quân sự chiến lược, đã được công nhận là di tích lịch sử quốc gia.)

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 5:
Thông hiểu

The naval fleet was navigating towards the southern territorial waters when the radar system __________ an unidentified flying object.

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:973921
Phương pháp giải

Dựa vào nghĩa của câu, động từ chia thì quá khứ tiếp diễn “was navigating” và liên từ “when” để chọn động từ chia thì đúng.

The naval fleet was navigating towards the southern territorial waters when the radar system __________ an unidentified flying object.

(Hạm đội hải quân đang di chuyển về phía vùng biển phía nam thì hệ thống radar ______ một vật thể bay không xác định.)

Giải chi tiết

Cấu trúc ngữ pháp diễn tả hai hành động xảy ra trong quá khứ nối với nhau bằng “when” (khi): S + was/ were + V-ing + when + S + V2/ed.

- hành động đang xảy ra: was/ were + V-ing

- hành động cắt ngang: V2/ed.

Câu hoàn chỉnh: The naval fleet was navigating towards the southern territorial waters when the radar system detected an unidentified flying object.

(Hạm đội hải quân đang di chuyển về phía vùng biển phía nam thì hệ thống radar phát hiện một vật thể bay không xác định.)

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 6:
Thông hiểu

The country will host a grand __________ to mark the 80th anniversary of the founding of the People's Army.

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:973922
Phương pháp giải

- Dịch câu đề bài đề hiểu ngữ cảnh.

- Lần lượt dịch nghĩa các đáp án và điền vào chỗ trống sao cho tạo thành câu có nghĩa phù hợp.

The country will host a grand __________ to mark the 80th anniversary of the founding of the People's Army.

(Đất nước sẽ tổ chức một ______ quy mô lớn để kỷ niệm 80 năm ngày thành lập Quân đội Nhân dân.)

Giải chi tiết

A. pageant (n): cuộc thi sắc đẹp / lễ hội rước đồ sộ

B. ritual (n): nghi lễ / nghi thức

C. parade (n): cuộc diễu hành

D. assembly (n): cuộc họp / hội đồng / sự lắp ráp

Câu hoàn chỉnh: The country will host a grand parade to mark the 80th anniversary of the founding of the People's Army.

(Đất nước sẽ tổ chức một cuộc diễu binh quy mô lớn để kỷ niệm 80 năm ngày thành lập Quân đội Nhân dân.)

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 7:
Nhận biết

__________ the rigorous training sessions that made the military academy such a transformative experience for all the cadets.

Đáp án đúng là: D

Câu hỏi:973923
Phương pháp giải

- Dịch câu đề bài đề hiểu ngữ cảnh.

- Dựa vào đại từ “that”, nghĩa của câu và cấu trúc ngữ pháp của từng đáp án để chọn được câu trả lời đúng. __________ the rigorous training sessions that made the military academy such a transformative experience for all the cadets.

(________ những buổi huấn luyện nghiêm ngặt đã biến học viện quân sự thành một trải nghiệm mang tính thay đổi sâu sắc đối với tất cả các học viên.)

Giải chi tiết

A. Only after: chỉ sau khi => sai cấu trúc: Only after + N/ V-ing/ mệnh đê + đảo ngữ

B. Not until: mãi đến khi thì => sai cấu trúc: Not until + thời gian/ mệnh đề + trợ động từ + S + V.

C. What defined: điều mà xác định => sai cấu trúc: What + V + be + …

D. It was: => đúng cấu trúc câu chẻ nhấn mạnh đối tượng: It + tobe + đối tượng được nhấn mạnh + who/that + V/ S + V.

Câu hoàn chỉnh: It was the rigorous training sessions that made the military academy such a transformative experience for all the cadets.

(Chính những buổi huấn luyện nghiêm ngặt đã biến học viện quân sự thành một trải nghiệm mang tính thay đổi sâu sắc đối với tất cả các học viên.)

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 8:
Thông hiểu

Since the implementation of the new cyber defense protocol, the security team __________ cyberattacks from foreign hackers successfully.

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:973924
Phương pháp giải

- Dịch câu đề bài đề hiểu ngữ cảnh.

- Dựa vào dấu hiệu thời gian “Since the implementation of the new cyber defense protocol” để chọn động từ chia thì đúng.

Since the implementation of the new cyber defense protocol, the security team __________ cyberattacks from foreign hackers successfully.

(Kể từ khi triển khai quy trình phòng thủ mạng mới, đội ngũ an ninh _______ thành công các cuộc tấn công mạng từ tin tặc nước ngoài.)

Giải chi tiết

Dấu hiệu thời gian thì hiện tại hoàn thành “Since the implementation of the new cyber defense protocol” (Kể từ khi triển khai quy trình phòng thủ mạng mới) => cấu trúc thì hiện tại hoàn thành: S + have/has + V3/ed.

Câu hoàn chỉnh: Since the implementation of the new cyber defense protocol, the security team has thwarted cyberattacks from foreign hackers successfully.

(Kể từ khi triển khai quy trình phòng thủ mạng mới, đội ngũ an ninh đã ngăn chặn thành công các cuộc tấn công mạng từ tin tặc nước ngoài.)

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 9:
Thông hiểu

__________ for the timely intervention of the intelligence agency, the critical government database would have been severely compromised by the ransomware.

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:973925
Phương pháp giải

Dựa vào mệnh đề sau “the critical government database would have been severely compromised” và cấu trúc câu điều kiện loại 3 để chọn đáp án đúng.

__________ for the timely intervention of the intelligence agency, the critical government database would have been severely compromised by the ransomware.

(_______ sự can thiệp kịp thời của cơ quan tình báo, cơ sở dữ liệu trọng yếu của chính phủ đã bị mã độc tống tiền xâm phạm nghiêm trọng.)

Giải chi tiết

Dấu hiệu câu điều kiện loại 3 “the critical government database would have been severely compromised” => cấu trúc câu điều kiện loại 3: If + S + had V3/ed, S + would have V3/ed.

Cụm từ cố định của If loại 3: If it had not been for + N (nếu không có cái gì đó)

Câu hoàn chỉnh: If it had not been for the timely intervention of the intelligence agency, the critical government database would have been severely compromised by the ransomware.

(Nếu không có sự can thiệp kịp thời của cơ quan tình báo, cơ sở dữ liệu trọng yếu của chính phủ đã bị mã độc tống tiền xâm phạm nghiêm trọng.)

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 10:
Thông hiểu

The commander insisted on getting the communication lines __________ before the military exercise commenced.

Đáp án đúng là: D

Câu hỏi:973926
Phương pháp giải

Dựa vào động từ “getting”, danh từ chỉ vật “the communication lines” (các đường dây liên lạc) và cấu trúc nhờ vả để chọn dạng động từ đúng.

The commander insisted on getting the communication lines __________ before the military exercise commenced.

(Người chỉ huy kiên quyết yêu cầu _______ các đường dây liên lạc trước khi cuộc tập trận quân sự bắt đầu.)

Giải chi tiết

Cấu trúc nhờ vả với động từ “get” mang nghĩa bị động: S + get + đối tượng bị tác động + V3/ed.

Câu hoàn chỉnh: The commander insisted on getting the communication lines upgraded before the military exercise commenced.

(Người chỉ huy kiên quyết yêu cầu nâng cấp các đường dây liên lạc trước khi cuộc tập trận quân sự bắt đầu.)

Đáp án cần chọn là: D

Quảng cáo

Group 2K8 ôn Thi ĐGNL & ĐGTD Miễn Phí

>>  2K9 Chú ý! Lộ Trình Sun 2027 - 1 lộ trình ôn đa kỳ thi (TN THPT, ĐGNL (Hà Nội/ Hồ Chí Minh), ĐGNL Sư Phạm, ĐGTD, ĐGNL Bộ Công an, ĐGNL Bộ Quốc phòng- Click xem ngay) tại Tuyensinh247.com. Cập nhật bám sát bộ SGK mới, Thầy Cô giáo giỏi, 3 bước chi tiết: Nền tảng lớp 12; Luyện thi chuyên sâu; Luyện đề đủ dạng đáp ứng mọi kì thi.

Hỗ trợ - Hướng dẫn

  • 024.7300.7989
  • 1800.6947 free

(Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)
Email: lienhe@tuyensinh247.com


Khảo sát học từ vựng tiếng Anh

Chỉ mất 3 phút để chia sẻ trải nghiệm học từ vựng của bạn. Nhận quyền trải nghiệm ứng dụng miễn phí trước khi ra mắt.

Tham gia khảo sát