Tel: 024.7300.7989 - Phone: 1800.6947 (Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)

Giỏ hàng của tôi

Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the sentence that is closest in meaning to the original

Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the sentence that is closest in meaning to the original sentence in each of the following questions.

Trả lời cho các câu 1, 2, 3, 4, 5, 6 dưới đây:

Câu hỏi số 1:
Thông hiểu

My grandfather is fixed in his ways, so he refuses to use online banking.

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:975644
Phương pháp giải

Dựa vào nghĩa của idiom để chọn câu có ý nghĩa tương đương.

Giải chi tiết

A. My grandfather is unwilling to change his long-established habits.: Ông tôi không muốn thay đổi những thói quen đã hình thành từ lâu.
B. My grandfather enjoys learning new technology every day.: Ông tôi thích học công nghệ mới mỗi ngày.
C. My grandfather often changes his opinions easily.: Ông tôi thường dễ dàng thay đổi quan điểm.
D. My grandfather has stopped using banks completely.: Ông tôi đã ngừng sử dụng ngân hàng hoàn toàn.

Phân tích đúng sai:
Idiom fixed in someone's ways có nghĩa là bảo thủ, không muốn thay đổi thói quen hoặc cách suy nghĩ của mình.

Câu văn:

My grandfather is fixed in his ways, so he refuses to use online banking.

A. Chính xác vì diễn đạt đúng ý nghĩa của idiom.

B. Trái nghĩa với câu gốc.

C. Trái nghĩa vì nói ông dễ thay đổi.

D. Không đúng ý của câu.

Câu hoàn chỉnh:
My grandfather is unwilling to change his long-established habits, so he refuses to use online banking.

Dịch:
Ông tôi không muốn thay đổi những thói quen đã có từ lâu, vì vậy ông từ chối sử dụng dịch vụ ngân hàng trực tuyến.

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 2:
Thông hiểu

Last Saturday, my colleagues went out on the town to celebrate the success of the project.

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:975645
Phương pháp giải

Dựa vào nghĩa của idiom để chọn câu có ý nghĩa tương đương.

Giải chi tiết

A. My colleagues stayed at home all evening.: Đồng nghiệp của tôi ở nhà cả buổi tối.
B. My colleagues went out in the evening to enjoy themselves together.: Đồng nghiệp của tôi ra ngoài vào buổi tối để vui chơi cùng nhau.
C. My colleagues worked overtime at the office.: Đồng nghiệp của tôi làm thêm giờ ở văn phòng.
D. My colleagues attended an important business meeting.: Đồng nghiệp của tôi tham dự một cuộc họp quan trọng.

Phân tích đúng sai:
Idiom go out on the town có nghĩa là ra ngoài ăn uống, giải trí hoặc vui chơi vào buổi tối.

Câu văn:

Last Saturday, my colleagues went out on the town to celebrate the success of the project.

A. Trái nghĩa.

B. Chính xác.

C. Không đúng ngữ cảnh.

D. Không phù hợp.

Câu hoàn chỉnh:
Last Saturday, my colleagues went out in the evening to enjoy themselves together to celebrate the success of the project.

Dịch:
Thứ Bảy tuần trước, các đồng nghiệp của tôi đã ra ngoài vui chơi cùng nhau vào buổi tối để ăn mừng thành công của dự án.

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 3:
Thông hiểu

As soon as the singer thanked the audience, everyone knew Elvis had left the building.

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:975646
Phương pháp giải

Dựa vào nghĩa của câu gốc và chọn câu diễn đạt tương đương.

Giải chi tiết

A. Elvis had returned for another performance.: Elvis đã quay lại để biểu diễn thêm.
B. The audience expected a longer concert.: Khán giả mong đợi một buổi hòa nhạc dài hơn.
C. The show had completely ended.: Buổi biểu diễn đã hoàn toàn kết thúc.
D. The singer had forgotten the lyrics.: Ca sĩ đã quên lời bài hát.

Phân tích đúng sai:
Idiom Elvis has left the building có nghĩa là buổi biểu diễn hoặc sự kiện đã kết thúc hoàn toàn.

Câu văn:

As soon as the singer thanked the audience, everyone knew Elvis had left the building.

A. Trái nghĩa.

B. Không đúng ý.

C. Chính xác.

D. Không liên quan.

Câu hoàn chỉnh:
As soon as the singer thanked the audience, everyone knew the show had completely ended.

Dịch:
Ngay khi ca sĩ cảm ơn khán giả, mọi người đều biết rằng buổi biểu diễn đã hoàn toàn kết thúc.

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 4:
Thông hiểu

While waiting for the train, we played chess to kill time.

Đáp án đúng là: D

Câu hỏi:975647
Phương pháp giải

Dựa vào nghĩa của idiom để chọn câu có ý nghĩa tương đương.

Giải chi tiết

A. We played chess because we wanted to become champions.: Chúng tôi chơi cờ vì muốn trở thành nhà vô địch.
B. We played chess to make the journey more difficult.: Chúng tôi chơi cờ để chuyến đi khó khăn hơn.
C. We played chess because we had an important competition.: Chúng tôi chơi cờ vì có một giải đấu quan trọng.
D. We played chess to pass the time while waiting.: Chúng tôi chơi cờ để giết thời gian trong lúc chờ đợi.

Phân tích đúng sai:
Idiom kill time có nghĩa là giết thời gian, làm điều gì đó để bớt buồn chán trong lúc chờ đợi.

Câu văn:

While waiting for the train, we played chess to kill time.

A. Không đúng.

B. Không phù hợp.

C. Không đúng ngữ cảnh.

D. Chính xác.

Câu hoàn chỉnh:
While waiting for the train, we played chess to pass the time while waiting.

Dịch:
Trong khi chờ tàu, chúng tôi chơi cờ để giết thời gian.

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 5:
Thông hiểu

After hiking for nearly eight hours, I was so hungry that I could eat a horse.

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:975648
Phương pháp giải

Dựa vào nghĩa của idiom để chọn câu có ý nghĩa tương đương.

Giải chi tiết

A. I was extremely hungry.: Tôi cực kỳ đói.
B. I wanted to ride a horse.: Tôi muốn cưỡi ngựa.
C. I was afraid of horses.: Tôi sợ ngựa.
D. I didn't feel like eating anything.: Tôi không muốn ăn gì cả.

Phân tích đúng sai:
Idiom eat a horse có nghĩa là đói cồn cào, rất đói.

Câu văn:

After hiking for nearly eight hours, I was so hungry that I could eat a horse.

A. Chính xác.

B. Hiểu theo nghĩa đen.

C. Không liên quan.

D. Trái nghĩa.

Câu hoàn chỉnh:
After hiking for nearly eight hours, I was extremely hungry.

Dịch:
Sau khi đi bộ đường dài gần tám tiếng, tôi đói cồn cào.

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 6:
Thông hiểu

After finishing all the final exams, I decided to hit the sack as soon as I got home.

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:975649
Phương pháp giải

Dựa vào nghĩa của idiom để chọn câu có ý nghĩa tương đương.

Giải chi tiết

A. I decided to continue studying all night.: Tôi quyết định học suốt đêm.
B. I decided to go to bed and get some sleep.: Tôi quyết định đi ngủ và nghỉ ngơi.
C. I decided to go shopping with my friends.: Tôi quyết định đi mua sắm với bạn bè.
D. I decided to clean my bedroom immediately.: Tôi quyết định dọn phòng ngủ ngay lập tức.

Phân tích đúng sai:
Idiom hit the sack có nghĩa là đi ngủ.

Câu văn:

After finishing all the final exams, I decided to hit the sack as soon as I got home.

A. Trái nghĩa.

B. Chính xác.

C. Không liên quan.

D. Không phù hợp.

Câu hoàn chỉnh:
After finishing all the final exams, I decided to go to bed and get some sleep as soon as I got home.

Dịch:
Sau khi hoàn thành tất cả các kỳ thi cuối kỳ, tôi quyết định đi ngủ ngay khi về đến nhà.

Đáp án cần chọn là: B

Quảng cáo

Tham Gia Group Dành Cho Học Sinh Lớp 9 - Ôn Thi Vào Lớp 10

>> Học trực tuyến lớp 9 và Lộ trình UP10 trên Tuyensinh247.com . Học online tại nhà cũng giáo viên giỏi từ trường TOP đầu cả nước. Lộ trình học tập 3 giai đoạn: Học nền tảng lớp 9, Ôn thi vào lớp 10, Luyện Đề. Bứt phá điểm lớp 9, thi vào lớp 10 kết quả cao. Hoàn trả học phí nếu học không hiệu quả. Phụ huynh và học sinh tham khảo chi tiết khoá học tại: Link

Hỗ trợ - Hướng dẫn

  • 024.7300.7989
  • 1800.6947 free

(Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)
Email: lienhe@tuyensinh247.com


Khảo sát học từ vựng tiếng Anh

Chỉ mất 3 phút để chia sẻ trải nghiệm học từ vựng của bạn. Nhận quyền trải nghiệm ứng dụng miễn phí trước khi ra mắt.

Tham gia khảo sát