Tel: 024.7300.7989 - Phone: 1800.6947 (Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)

Giỏ hàng của tôi

Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following

Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions.

Trả lời cho các câu 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8 dưới đây:

Câu hỏi số 1:
Thông hiểu

He suggested _____ our learning style to improve grades.

Đáp án đúng là: D

Câu hỏi:975681
Phương pháp giải

Sau suggest:

suggest + V-ing

suggest (that) + S + should + V

Giải chi tiết

A. to changing → sai cấu trúc

B. to change → sai sau suggest

C. change → sai cấu trúc

D. changing → đúng: suggest + V-ing

Phân tích đúng sai:

Động từ suggest theo sau bởi V-ing khi đưa ra đề nghị chung.

Câu hoàn chỉnh:

He suggested changing our learning style to improve grades.

Dịch:

Anh ấy đề nghị thay đổi phương pháp học để cải thiện điểm số.

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 2:
Vận dụng

He suggested his children _____ to bed early.

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:975682
Phương pháp giải

Sau suggest + that + S + (should) + V nguyên mẫu.

Giải chi tiết

A. going → sai

B. to going → sai

C. should go → đúng

D. to go → sai

Phân tích đúng sai:

Khi có tân ngữ sau suggest (his children), ta dùng mệnh đề:

suggest (that) his children should go...

Câu hoàn chỉnh:

He suggested his children should go to bed early.

Dịch:

Anh ấy đề nghị các con nên đi ngủ sớm.

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 3:
Thông hiểu

My brother agreed _____ more independent after moving out.

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:975683
Phương pháp giải

Sau agree dùng cấu trúc:

agree + to V

Giải chi tiết

A. becoming → sai

B. to become → đúng

C. become → sai

D. to becoming → sai

Phân tích đúng sai:

Sau agree phải dùng to-infinitive.

Câu hoàn chỉnh:

My brother agreed to become more independent after moving out.

Dịch:

Anh trai tôi đồng ý trở nên tự lập hơn sau khi chuyển ra ở riêng.

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 4:
Thông hiểu

Our school has modern _____ like computer labs and science rooms.

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:975684
Phương pháp giải

Dựa vào nghĩa của danh từ phù hợp với ngữ cảnh.

Giải chi tiết

A. learning facilities: cơ sở vật chất phục vụ học tập

B. professional trainings: các khóa đào tạo nghề nghiệp

C. family values: giá trị gia đình

D. eating habits: thói quen ăn uống

Phân tích đúng sai:

Phía sau có:

computer labs and science rooms

→ đều là cơ sở vật chất học tập.

Câu hoàn chỉnh:

Our school has modern learning facilities like computer labs and science rooms.

Dịch:

Trường chúng tôi có cơ sở vật chất học tập hiện đại như phòng máy tính và phòng thí nghiệm.

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 5:
Thông hiểu

During Tet holiday, we often play _____ games like tug-of-war.

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:975685
Phương pháp giải

Dựa vào collocation.

Giải chi tiết

A. traditional: truyền thống

B. various: đa dạng

C. family: gia đình

D. different: khác nhau

Phân tích đúng sai:

Collocation đúng là:

traditional games (trò chơi truyền thống)

Câu hoàn chỉnh:

During Tet holiday, we often play traditional games like tug-of-war.

Dịch:

Trong dịp Tết, chúng tôi thường chơi các trò chơi truyền thống như kéo co.

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 6:
Thông hiểu

It is necessary for young people _____ about our history.

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:975686
Phương pháp giải

Cấu trúc:

It + be + adjective + for + O + to V

Giải chi tiết

A. know → sai

B. to know → đúng

C. knowing → sai

D. known → sai

Phân tích đúng sai:

Sau It is necessary for... dùng to-infinitive.

Câu hoàn chỉnh:

It is necessary for young people to know about our history.

Dịch:

Người trẻ cần hiểu biết về lịch sử của đất nước.

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 7:
Thông hiểu

Older people prefer reading the news from newspapers while the younger get news from the Internet. That’s an example of _____.

Đáp án đúng là: D

Câu hỏi:975687
Phương pháp giải

Dựa vào nghĩa của từ.

Giải chi tiết

A. a conflict: một cuộc xung đột

B. an attitude: thái độ

C. mass communication: truyền thông đại chúng

D. a generation gap: khoảng cách thế hệ

Phân tích đúng sai:

Người lớn đọc báo giấy còn người trẻ đọc tin trên Internet.

→ Đây là sự khác biệt giữa các thế hệ.

Câu hoàn chỉnh:

Older people prefer reading the news from newspapers while the younger get news from the Internet. That's an example of a generation gap.

Dịch:

Người lớn tuổi thích đọc báo giấy trong khi người trẻ đọc tin trên Internet. Đó là một ví dụ về khoảng cách thế hệ.

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 8:
Thông hiểu

Adam: “I promise not to leave my textbook at home again.”

Teacher: “_____”

Đáp án đúng là: D

Câu hỏi:975688
Phương pháp giải

Dựa vào chức năng giao tiếp.

Giải chi tiết

A. No, you won't forget it.: Không, em sẽ không quên đâu.

B. You have to remember.: Em phải nhớ.

C. Why do you do?: Sai ngữ pháp.

D. Great! I appreciate it.: Tuyệt! Cô cảm kích điều đó.

Phân tích đúng sai:

Adam đưa ra lời hứa.

Giáo viên nên ghi nhận và cảm ơn lời hứa đó.

Câu hội thoại hoàn chỉnh:

Adam: "I promise not to leave my textbook at home again."

Teacher: "Great! I appreciate it."

Dịch:

Adam: Em hứa sẽ không để quên sách giáo khoa ở nhà nữa.

Giáo viên: Tuyệt lắm! Cô rất trân trọng điều đó.

Đáp án cần chọn là: D

Quảng cáo

Tham Gia Group Dành Cho Học Sinh Lớp 9 - Ôn Thi Vào Lớp 10

>> Học trực tuyến lớp 9 và Lộ trình UP10 trên Tuyensinh247.com . Học online tại nhà cũng giáo viên giỏi từ trường TOP đầu cả nước. Lộ trình học tập 3 giai đoạn: Học nền tảng lớp 9, Ôn thi vào lớp 10, Luyện Đề. Bứt phá điểm lớp 9, thi vào lớp 10 kết quả cao. Hoàn trả học phí nếu học không hiệu quả. Phụ huynh và học sinh tham khảo chi tiết khoá học tại: Link

Hỗ trợ - Hướng dẫn

  • 024.7300.7989
  • 1800.6947 free

(Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)
Email: lienhe@tuyensinh247.com


Khảo sát học từ vựng tiếng Anh

Chỉ mất 3 phút để chia sẻ trải nghiệm học từ vựng của bạn. Nhận quyền trải nghiệm ứng dụng miễn phí trước khi ra mắt.

Tham gia khảo sát