Tel: 024.7300.7989 - Phone: 1800.6947 (Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)

Giỏ hàng của tôi

Read the following passage and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the correct option that

Read the following passage and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the correct option that best fits each numbered blank from 19 to 24.

When hosting an Olympic Games, a country has to take account of several considerations, among which the financial one is by far the most important. The costs of hosting the Olympics can (19) ______ tens of billions of dollars, and it is commonplace for budgets to double or even triple. In addition to the direct costs of hosting the Games (the opening and closing ceremonies, athletes' village, security, etc.,), cities often must build expensive new venues (20) ______ lesser-known sports. Once constructed, sports venues often incur additional maintenance costs long after the Games have ended.

While costs are the (21) ______ concern for a host city, there are (22) ______ factors to consider. For one, an Olympic host city may receive substantial revenue from ticket sales, tourist spending, corporate sponsorship, and television rights. Cities such as Los Angeles (1984) actually made a large profit from the Games they hosted. (23) ______, hosting the Olympic Games confers prestige on a host city and country, which can lead to increased trade and tourism. The Olympics are also an opportunity to invest in projects (24) ______ improve the city's quality of life, such as new transportation systems.

Trả lời cho các câu 1, 2, 3, 4, 5, 6 dưới đây:

Câu hỏi số 1:
Thông hiểu

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:976504
Phương pháp giải

Dựa vào nghĩa của từ vựng để chọn từ phù hợp với ngữ cảnh.

Giải chi tiết

A. surmount
→ vượt qua, khắc phục.

B. overcharge
→ tính giá quá cao.

C. exceed
→ vượt quá.

D. outnumber
→ đông hơn, nhiều hơn.

Phân tích đúng sai:

Câu văn:

The costs of hosting the Olympics can ______ tens of billions of dollars.

A. Sai. Surmount mang nghĩa "vượt qua khó khăn", không dùng với "chi phí".

B. Sai. Overcharge nghĩa là "tính giá quá cao", không phù hợp.

C. Chính xác. Exceed tens of billions of dollars = vượt quá hàng chục tỷ đô la.

D. Sai. Outnumber chỉ dùng để so sánh số lượng.

Câu hoàn chỉnh:

The costs of hosting the Olympics can exceed tens of billions of dollars.

Dịch:

Chi phí tổ chức Thế vận hội có thể vượt quá hàng chục tỷ đô la.

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 2:
Thông hiểu

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:976505
Phương pháp giải

Dựa vào giới từ đi với danh từ.

Giải chi tiết

A. on

B. for

C. in

D. at

Phân tích đúng sai:

Câu văn:

Cities often must build expensive new venues ______ lesser-known sports.

A. Sai. Không dùng venues on sports.

B. Chính xác. Venue for + hoạt động/sự kiện = địa điểm dành cho...

C. Sai.

D. Sai.

Câu hoàn chỉnh:

Cities often must build expensive new venues for lesser-known sports.

Dịch:

Các thành phố thường phải xây dựng những địa điểm thi đấu mới dành cho các môn thể thao ít phổ biến.

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 3:
Thông hiểu

Đáp án đúng là: D

Câu hỏi:976506
Phương pháp giải

Dựa vào nghĩa của tính từ.

Giải chi tiết

A. supplementary
→ bổ sung.

B. influential
→ có ảnh hưởng.

C. instrumental
→ có vai trò quan trọng.

D. primary
→ chính, chủ yếu.

Phân tích đúng sai:

Câu văn:

While costs are the ______ concern for a host city,...

A. Sai. Không phải "mối quan tâm bổ sung".

B. Sai. Không kết hợp với concern theo nghĩa này.

C. Sai. Instrumental thường đi với in (instrumental in doing something).

D. Chính xác. Primary concern là collocation rất phổ biến, nghĩa là mối quan tâm hàng đầu.

Câu hoàn chỉnh:

While costs are the primary concern for a host city,...

Dịch:

Mặc dù chi phí là mối quan tâm hàng đầu của thành phố đăng cai,...

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 4:
Thông hiểu

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:976507
Phương pháp giải

Phân biệt other / another / others / the other.

Giải chi tiết

A. other
→ những... khác.

B. another
→ một... khác.

C. others
→ những cái khác (đại từ).

D. the other
→ cái còn lại.

Phân tích đúng sai:

Câu văn:

...there are ______ factors to consider.

A. Chính xác. Other + danh từ số nhiều = những yếu tố khác.

B. Sai. Another chỉ đi với danh từ số ít.

C. Sai. Others không đi với danh từ phía sau.

D. Sai. The other chỉ dùng khi nói đến cái còn lại trong hai đối tượng.

Câu hoàn chỉnh:

There are other factors to consider.

Dịch:

Còn có những yếu tố khác cần được cân nhắc.

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 5:
Thông hiểu

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:976508
Phương pháp giải

Dựa vào từ nối thể hiện mối quan hệ giữa các ý.

Giải chi tiết

A. In addition
→ ngoài ra.

B. However
→ tuy nhiên.

C. For example
→ ví dụ.

D. Otherwise
→ nếu không thì.

Phân tích đúng sai:

Câu văn:

______, hosting the Olympic Games confers prestige on a host city and country,...

A. Chính xác. Câu này bổ sung thêm một lợi ích khác của việc đăng cai Olympic.

B. Sai. Không có quan hệ đối lập.

C. Sai. Không phải ví dụ.

D. Sai. Không mang nghĩa điều kiện.

Câu hoàn chỉnh:

In addition, hosting the Olympic Games confers prestige on a host city and country,...

Dịch:

Ngoài ra, việc đăng cai Thế vận hội còn mang lại uy tín cho thành phố và quốc gia đăng cai.

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 6:
Thông hiểu

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:976509
Phương pháp giải

Dùng đại từ quan hệ thay thế cho danh từ chỉ vật.

Giải chi tiết

A. who
→ thay người.

B. which
→ thay vật.

C. what
→ cái mà (không dùng sau danh từ).

D. whom
→ thay người (tân ngữ).

Phân tích đúng sai:

Câu văn:

...invest in projects ______ improve the city's quality of life,...

A. Sai. Projects là vật.

B. Chính xác. Projects which improve... là mệnh đề quan hệ bổ nghĩa cho projects.

C. Sai. What không dùng sau danh từ.

D. Sai. Whom thay người.

Câu hoàn chỉnh:

The Olympics are also an opportunity to invest in projects which improve the city's quality of life.

Dịch:

Thế vận hội cũng là cơ hội để đầu tư vào những dự án giúp nâng cao chất lượng cuộc sống của thành phố.

Chú ý khi giải

Bài hoàn chỉnh:

When hosting an Olympic Games, a country has to take account of several considerations, among which the financial one is by far the most important. The costs of hosting the Olympics can (19) exceed tens of billions of dollars, and it is commonplace for budgets to double or even triple. In addition to the direct costs of hosting the Games (the opening and closing ceremonies, athletes' village, security, etc.), cities often must build expensive new venues (20) for lesser-known sports. Once constructed, sports venues often incur additional maintenance costs long after the Games have ended.

While costs are the (21) primary concern for a host city, there are (22) other factors to consider. For one, an Olympic host city may receive substantial revenue from ticket sales, tourist spending, corporate sponsorship, and television rights. Cities such as Los Angeles (1984) actually made a large profit from the Games they hosted. (23) In addition, hosting the Olympic Games confers prestige on a host city and country, which can lead to increased trade and tourism. The Olympics are also an opportunity to invest in projects (24) which improve the city's quality of life, such as new transportation systems.

Dịch bài hoàn chỉnh:

Khi đăng cai Thế vận hội Olympic, một quốc gia phải cân nhắc nhiều yếu tố, trong đó vấn đề tài chính là quan trọng nhất. Chi phí tổ chức Olympic có thể vượt quá hàng chục tỷ đô la, và việc ngân sách tăng gấp đôi hoặc thậm chí gấp ba là điều khá phổ biến. Bên cạnh các chi phí trực tiếp của việc tổ chức Đại hội (lễ khai mạc, lễ bế mạc, làng vận động viên, an ninh,...), các thành phố còn thường phải xây dựng những địa điểm thi đấu mới rất tốn kém cho các môn thể thao ít phổ biến. Sau khi được xây dựng, những công trình thể thao này vẫn tiếp tục phát sinh chi phí bảo trì trong nhiều năm sau khi Thế vận hội kết thúc.

Mặc dù chi phí là mối quan tâm chính của thành phố đăng cai, vẫn còn nhiều yếu tố khác cần được xem xét. Trước hết, thành phố đăng cai có thể thu được nguồn doanh thu đáng kể từ việc bán vé, chi tiêu của khách du lịch, tài trợ doanh nghiệp và bản quyền truyền hình. Những thành phố như Los Angeles (1984) thực tế đã thu được lợi nhuận lớn từ kỳ Olympic mà họ tổ chức. Ngoài ra, việc đăng cai Thế vận hội còn mang lại danh tiếng cho thành phố và quốc gia, từ đó có thể thúc đẩy thương mại và du lịch. Olympic cũng là cơ hội để đầu tư vào các dự án giúp cải thiện chất lượng cuộc sống của người dân, chẳng hạn như xây dựng các hệ thống giao thông mới.

Đáp án cần chọn là: B

Quảng cáo

Tham Gia Group Dành Cho Học Sinh Lớp 9 - Ôn Thi Vào Lớp 10

>> Học trực tuyến lớp 9 và Lộ trình UP10 trên Tuyensinh247.com . Học online tại nhà cũng giáo viên giỏi từ trường TOP đầu cả nước. Lộ trình học tập 3 giai đoạn: Học nền tảng lớp 9, Ôn thi vào lớp 10, Luyện Đề. Bứt phá điểm lớp 9, thi vào lớp 10 kết quả cao. Hoàn trả học phí nếu học không hiệu quả. Phụ huynh và học sinh tham khảo chi tiết khoá học tại: Link

Hỗ trợ - Hướng dẫn

  • 024.7300.7989
  • 1800.6947 free

(Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)
Email: lienhe@tuyensinh247.com


Khảo sát học từ vựng tiếng Anh

Chỉ mất 3 phút để chia sẻ trải nghiệm học từ vựng của bạn. Nhận quyền trải nghiệm ứng dụng miễn phí trước khi ra mắt.

Tham gia khảo sát