Tel: 024.7300.7989 - Phone: 1800.6947 (Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)

Giỏ hàng của tôi

Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the best answer to each of the following

Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the best answer to each of the following questions.

Trả lời cho các câu 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12, 13, 14, 15, 16, 17, 18, 19 dưới đây:

Câu hỏi số 1:
Thông hiểu

All ______ asked to fasten their seatbelts before the plane takes off.

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:977529
Phương pháp giải

- Dịch câu đề bài đề hiểu ngữ cảnh.

- Lần lượt dịch nghĩa các đáp án và điền vào chỗ trống sao cho tạo thành câu có nghĩa phù hợp.

All ______ asked to fasten their seatbelts before the plane takes off.

(Tất cả _______ được yêu cầu thắt dây an toàn trước khi máy bay cất cánh.)

Giải chi tiết

A. drivers (n): người lái xe, tài xế

B. passengers (n): hành khách

C. pedestrians (n): người đi bộ

D. riders (n): người đi xe đạp/ xe máy, người cưỡi ngựa

Câu hoàn chỉnh: All passengers asked to fasten their seatbelts before the plane takes off.

(Tất cả hành khách được yêu cầu thắt dây an toàn trước khi máy bay cất cánh.)

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 2:
Nhận biết

This test is ______ than the one we did last month.

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:977530
Phương pháp giải

Dựa vào dấu hiệu so sánh hơn “than” và tính từ ngắn “easy”, từ đó áp dụng cấu trúc so sánh hơn để chọn dạng tính từ so sánh đúng.

This test is ______ than the one we did last month.

(Bài kiểm tra này _______ hơn bài chúng ta đã làm vào tháng trước.)

Giải chi tiết

Cấu trúc so sánh hơn với tính từ ngắn “easy” (dễ): S1 + tobe + tính từ ngắn + ER + than + S2.

Câu hoàn chỉnh: This test is easier than the one we did last month.

(Bài kiểm tra này dễ hơn bài chúng ta đã làm vào tháng trước.)

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 3:
Nhận biết

She avoids ______ too much time on her phone.

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:977531
Phương pháp giải

Dựa vào động từ “avoid” để chọn dạng động từ đúng theo sau.

She avoids ______ too much time on her phone.

(Cô ấy tránh _______ quá nhiều thời gian cho điện thoại.)

Giải chi tiết

Theo sau động từ “avoid” (tránh) cần một động từ ở dạng V-ing.

Câu hoàn chỉnh: She avoids spending too much time on her phone.

(Cô ấy tránh dành quá nhiều thời gian cho điện thoại.)

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 4:
Vận dụng

My mother ______ the responsibility for running the household.

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:977532
Phương pháp giải

Dựa vào cụm danh từ “the responsibility for” và nghĩa của các động từ để chọn đáp án đúng tạo nên cụm động từ phù hợp.

My mother ______ the responsibility for running the household.

(Mẹ tôi _______ trách nhiệm quản lý việc nhà.)

Giải chi tiết

A. takes (v): lấy, cầm, tốn => Cụm động từ đúng “take the responsibility for” (chịu trách nhiệm cho)

B. puts (v): đặt, để

C. runs (v): chạy, vận hành

D. makes (v): làm, tạo ra

Câu hoàn chỉnh: My mother takes the responsibility for running the household.

(Mẹ tôi đảm nhận trách nhiệm quản lý việc nhà.)

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 5:
Nhận biết

We decided ______ our former teacher in the countryside next weekend.

Đáp án đúng là: D

Câu hỏi:977533
Phương pháp giải

Dựa vào động từ “decided” để chọn dạng động từ đúng theo sau.

We decided ______ our former teacher in the countryside next weekend.

(Chúng tôi đã quyết định _______ thầy cô giáo cũ ở quê vào cuối tuần tới.)

Giải chi tiết

Theo sau động từ “decided” (quyết định) cần một động từ ở dạng TO Vo (nguyên thể).

Câu hoàn chỉnh: We decided to visit our former teacher in the countryside next weekend.

(Chúng tôi đã quyết định đến thăm thầy cô giáo cũ ở quê vào cuối tuần tới.)

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 6:
Nhận biết

The English summer course will start ______ May 29th.

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:977534
Phương pháp giải

Dựa vào thời gian “May 29th” và cách dùng của các giới từ để chọn đáp nn đúng.

The English summer course will start ______ May 29th.

(Khóa học mùa hè tiếng Anh sẽ bắt đầu _______ ngày 29 tháng 5.)

Giải chi tiết

A. in (prep) + tháng, năm, mùa, buổi

B. at (prep) + thời gian cụ thể

C. on (prep) + ngày

D. for (prep) + khoảng thời gian

Câu hoàn chỉnh: The English summer course will start on May 29th.

(Khóa học mùa hè tiếng Anh sẽ bắt đầu vào ngày 29 tháng 5.)

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 7:
Thông hiểu

The ______ of the endangered species is everybody’s responsibility.

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:977535
Phương pháp giải

Dựa vào mạo từ “the” để chọn từ loại đúng.

The ______ of the endangered species is everybody’s responsibility.

(_______ các loài động vật có nguy cơ tuyệt chủng là trách nhiệm của mọi người.)

Giải chi tiết

Theo sau mạo từ “the” cần dùng một danh từ.

A. protective (adj): bảo vệ, che chở

B. protection (n): sự bảo vệ, sự che chở

C. protectively (adv): một cách bảo vệ, thủ thế

D. protect (v): bảo vệ, che chở

Câu hoàn chỉnh: The protection of the endangered species is everybody’s responsibility.

(Sự bảo vệ các loài động vật có nguy cơ tuyệt chủng là trách nhiệm của mọi người.)

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 8:
Nhận biết

Sarah, ______ made dinner for us last night, is a great cook.

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:977536
Phương pháp giải

Dựa vào danh từ chỉ người “Sarah” và cách sử dụng của các đại từ quan hệ để chọn đáp án đúng.

Sarah, ______ made dinner for us last night, is a great cook.

(Sarah, _______ đã nấu bữa tối cho chúng ta tối qua, là một người nấu ăn rất ngon.)

Giải chi tiết

A. whose: thay cho danh từ mang nghĩa sở hữu => sai ngữ pháp vì sau “whose” luôn phải là danh từ

B. who: thay cho danh từ chỉ người => sai ngữ pháp

C. where: thay cho nơi chốn => sai ngữ pháp

D. which: thay cho danh từ chỉ vật => đúng ngữ pháp

Câu hoàn chỉnh: Sarah, who made dinner for us last night, is a great cook.

(Sarah, người mà đã nấu bữa tối cho chúng ta tối qua, là một người nấu ăn rất ngon.)

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 9:
Thông hiểu

Choose the word which is OPPOSITE in meaning to the underlined and bold part:

The kids shouldn’t spend too much time watching TV because it is harmful to their eyes.

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:977537
Phương pháp giải

- Dịch nghĩa của câu để hiểu nghĩa của từ, lần lượt dịch các đáp án để xác định từ trái nghĩa với nó.

The kids shouldn’t spend too much time watching TV because it is harmful to their eyes.

(Trẻ em không nên dành quá nhiều thời gian xem tivi vì nó có hại cho mắt.)

Giải chi tiết

A. good (adj): tốt, giỏi, hay

B. bad (adj): tồi, dở, xấu

C. rich (adj): giàu có,

D. poor (adj): nghèo

=> harmful >< good

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 10:
Nhận biết

They said that they ______ the mountain peak to watch the sunrise the next day.

Đáp án đúng là: D

Câu hỏi:977538
Phương pháp giải

Dựa vào động từ tường thuật “said”, dấu hiệu thời gian và cấu trúc câu tường thuật dạng kể để chọn động từ chia thì đúng.

They said that they ______ the mountain peak to watch the sunrise the next day.

(Họ nói rằng họ _______ leo lên đỉnh núi để ngắm bình minh vào ngày hôm sau.)

Giải chi tiết

Cấu trúc câu tường thuật dạng kể với động từ tường thuật “said” (nói): S + said + that + S + V (lùi thì).

Dấu hiệu thời gian trong tương lai “the next day” (ngày tiếp theo) => động từ lùi thì theo quy tắc: will/ can + Vo (nguyên thể) => would/ could+ Vo (nguyên thể)

Câu hoàn chỉnh: They said that they could climb the mountain peak to watch the sunrise the next day.

(Họ nói rằng họ đã có thể leo lên đỉnh núi để ngắm bình minh vào ngày hôm sau.)

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 11:
Nhận biết

There are only ______ apples in the basket. I need to buy more.

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:977539
Phương pháp giải

Dựa vào danh từ đếm được số nhiều “apples”, nghĩa và cách dùng của các lượng từ để chọn đáp án đúng.

There are only ______ apples in the basket. I need to buy more.

(Chỉ còn _______ quả táo trong giỏ. Tôi cần mua thêm.)

Giải chi tiết

A. much + danh từ không đếm được => sai ngữ pháp

B. little + danh từ không đếm được => sai ngữ pháp

C. a few + danh từ đếm được số nhiều: một vài

D. a little + danh từ không đếm được => sai ngữ pháp

Câu hoàn chỉnh: There are only a few apples in the basket. I need to buy more.

(Chỉ còn một vài quả táo trong giỏ. Tôi cần mua thêm.)

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 12:
Vận dụng

We get used to ______ new words in online dictionaries.

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:977540
Phương pháp giải

- Dịch câu đề bài đề hiểu ngữ cảnh.

- Lần lượt dịch nghĩa các cụm động từ và điền vào chỗ trống sao cho tạo thành câu có nghĩa phù hợp.

We get used to ______ new words in online dictionaries.

(Chúng tôi quen _______ từ mới trong từ điển trực tuyến.)

Giải chi tiết

A. looking up (v): tra cứu, tìm kiếm, cải thiện

B. looking on (v): đứng nhìn, đứng xem

C. looking out (v): coi chừng, cẩn thận

D. looking after (v): chăm sóc, trông nom

Câu hoàn chỉnh: We get used to looking up new words in online dictionaries.

(Chúng tôi quen tra cứu từ mới trong từ điển trực tuyến.)

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 13:
Nhận biết

Kate: ______ do children like cartoons?

Nick: Because they’re colourful and funny.

Đáp án đúng là: D

Câu hỏi:977541
Phương pháp giải

- Dịch câu đề bài đề hiểu ngữ cảnh.

- Lần lượt dịch nghĩa các từ để hỏi và điền vào chỗ trống sao cho tạo thành câu có nghĩa phù hợp.

Kate: ______ do children like cartoons? - Nick: Because they’re colourful and funny.

(Kate: _______ trẻ em lại thích phim hoạt hình? - Nick: Bởi vì chúng rực rỡ sắc màu và hài hước.)

Giải chi tiết

A. How: như thế nào

B. Where: ở đâu

C. What: cái gì

D. Why: tại sao

Đoạn hoàn chỉnh: Kate: Why do children like cartoons? - Nick: Because they’re colourful and funny.

(Kate: Tại sao trẻ em lại thích phim hoạt hình? - Nick: Bởi vì chúng rực rỡ sắc màu và hài hước.)

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 14:
Thông hiểu

Choose the word which is CLOSEST in meaning to the underlined and bold part:

A new school should be constructed to provide more learning opportunities for local children.

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:977542
Phương pháp giải

Dịch nghĩa của câu để hiểu nghĩa của từ, lần lượt dịch các đáp án để xác định từ đồng nghĩa với nó.

A new school should be constructed to provide more learning opportunities for local children.

(Một ngôi trường mới nên được xây dựng để mang lại nhiều cơ hội học tập hơn cho trẻ em địa phương.)

Giải chi tiết

A. moved (v): đã di chuyển

B. built (v): đã xây dựng

C. changed (v): đã thay đổi

D. placed (v): đã đặt, để, xếp hạng

=> constructed = built

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 15:
Nhận biết

Last month, they ______ a charity event to support the local community.

Đáp án đúng là: D

Câu hỏi:977543
Phương pháp giải

Dựa vào dấu hiệu thời gian “last month” để chọn động từ chia thì đúng.

Last month, they ______ a charity event to support the local community.

(Tháng trước, họ _______ một sự kiện thiện nguyện để hỗ trợ cộng đồng địa phương.)

Giải chi tiết

Dấu hiệu thì quá khứ đơn “last month” (tháng trước)=> cấu trúc thì quá khứ đơn: S + V2/ed.

Câu hoàn chỉnh: Last month, they organised a charity event to support the local community.

(Tháng trước, họ đã tổ chức một sự kiện thiện nguyện để hỗ trợ cộng đồng địa phương.)

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 16:
Thông hiểu

I love my brother’s paintings because he is ______ in using colours.

Đáp án đúng là: D

Câu hỏi:977544
Phương pháp giải

Dựa vào động từ tobe “is” để chọn từ loại bổ nghĩa đúng.

I love my brother’s paintings because he is ______ in using colours.

(Tôi thích những bức tranh của anh trai mình vì anh ấy _______ trong việc sử dụng màu sắc.)

Giải chi tiết

Theo sau động từ tobe “is” cần dùng một tính từ.

A. creativity (n): sự sáng tạo, tính sáng tạo

B. creatively (adv): một cách sáng tạo

C. create (v): tạo ra, sáng tạo

D. creative (adj): sáng tạo

Câu hoàn chỉnh: I love my brother’s paintings because he is creative in using colours.

(Tôi thích những bức tranh của anh trai mình vì anh ấy rất sáng tạo trong việc sử dụng màu sắc.)

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 17:
Nhận biết

Earth is the third planet from ______ Sun in our solar system.

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:977545
Phương pháp giải

Dựa vào danh từ chỉ sự duy nhất “Sun” (Mặt trời), ngữ cảnh của câu và cách dùng của các mạo từ để chọn đáp án đúng.

Earth is the third planet from ______ Sun in our solar system.

(Trái Đất là hành tinh thứ ba tính từ _______ Mặt Trời trong hệ mặt trời của chúng ta.)

Giải chi tiết

A. a + danh từ đếm được số ít bắt đầu bằng phụ âm: một => không phù hợp ngữ cảnh

B. ∅ (no article) + danh từ đếm được số nhiều hoặc danh từ không đếm được, chỉ chung chung => sai ngữ pháp

C. the + danh từ đã xác định / danh từ chỉ sự duy nhất => đúng ngữ pháp

D. an + danh từ đếm được số ít bắt đầu bằng nguyên âm => sai ngữ pháp

Câu hoàn chỉnh: Earth is the third planet from the Sun in our solar system.

(Trái Đất là hành tinh thứ ba tính từ Mặt Trời trong hệ mặt trời của chúng ta.)

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 18:
Thông hiểu

______ Minh was very tired, he decided to stop working and went to bed.

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:977546
Phương pháp giải

- Dịch câu đề bài đề hiểu ngữ cảnh.

- Lần lượt dịch nghĩa các liên từ và điền vào chỗ trống sao cho tạo thành câu có nghĩa phù hợp.

______ Minh was very tired, he decided to stop working and went to bed.

(_______ Minh rất mệt, cậu ấy quyết định ngừng làm việc và đi ngủ.)

Giải chi tiết

A. Therefore: do đó

B. Because: vì

C. However: tuy nhiên

D. Although: mặc dù

Câu hoàn chỉnh: Because Minh was very tired, he decided to stop working and went to bed.

(Bởi vì Minh rất mệt, cậu ấy quyết định ngừng làm việc và đi ngủ.)

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 19:
Nhận biết

The noise in the city is so loud. I wish I ______ in a peaceful countryside.

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:977547
Phương pháp giải

Dựa vào động từ “wish” và cấu trúc viết câu với “wish” để chọn động từ chia thì đúng.

The noise in the city is so loud. I wish I ______ in a peaceful countryside.

(Tiếng ồn ở thành phố quá lớn. Tôi ước mình _______ ở một vùng quê thanh bình.)

Giải chi tiết

Cấu trúc viết câu với “wish” (ước): S + wish + S + V(lùi thì).

Câu hoàn chỉnh: The noise in the city is so loud. I wish I lived in a peaceful countryside.

(Tiếng ồn ở thành phố quá lớn. Tôi ước mình sống ở một vùng quê thanh bình.)

Đáp án cần chọn là: C

Quảng cáo

Tham Gia Group Dành Cho Học Sinh Lớp 9 - Ôn Thi Vào Lớp 10

>> Học trực tuyến lớp 9 và Lộ trình UP10 trên Tuyensinh247.com . Học online tại nhà cũng giáo viên giỏi từ trường TOP đầu cả nước. Lộ trình học tập 3 giai đoạn: Học nền tảng lớp 9, Ôn thi vào lớp 10, Luyện Đề. Bứt phá điểm lớp 9, thi vào lớp 10 kết quả cao. Hoàn trả học phí nếu học không hiệu quả. Phụ huynh và học sinh tham khảo chi tiết khoá học tại: Link

Hỗ trợ - Hướng dẫn

  • 024.7300.7989
  • 1800.6947 free

(Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)
Email: lienhe@tuyensinh247.com


Khảo sát học từ vựng tiếng Anh

Chỉ mất 3 phút để chia sẻ trải nghiệm học từ vựng của bạn. Nhận quyền trải nghiệm ứng dụng miễn phí trước khi ra mắt.

Tham gia khảo sát