Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the best answer to each of the following
Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the best answer to each of the following questions.
Trả lời cho các câu 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12, 13, 14, 15, 16, 17, 18, 19 dưới đây:
All ______ asked to fasten their seatbelts before the plane takes off.
Đáp án đúng là: B
- Dịch câu đề bài đề hiểu ngữ cảnh.
- Lần lượt dịch nghĩa các đáp án và điền vào chỗ trống sao cho tạo thành câu có nghĩa phù hợp.
All ______ asked to fasten their seatbelts before the plane takes off.
(Tất cả _______ được yêu cầu thắt dây an toàn trước khi máy bay cất cánh.)
Đáp án cần chọn là: B
This test is ______ than the one we did last month.
Đáp án đúng là: A
Dựa vào dấu hiệu so sánh hơn “than” và tính từ ngắn “easy”, từ đó áp dụng cấu trúc so sánh hơn để chọn dạng tính từ so sánh đúng.
This test is ______ than the one we did last month.
(Bài kiểm tra này _______ hơn bài chúng ta đã làm vào tháng trước.)
Đáp án cần chọn là: A
She avoids ______ too much time on her phone.
Đáp án đúng là: C
Dựa vào động từ “avoid” để chọn dạng động từ đúng theo sau.
She avoids ______ too much time on her phone.
(Cô ấy tránh _______ quá nhiều thời gian cho điện thoại.)
Đáp án cần chọn là: C
My mother ______ the responsibility for running the household.
Đáp án đúng là: A
Dựa vào cụm danh từ “the responsibility for” và nghĩa của các động từ để chọn đáp án đúng tạo nên cụm động từ phù hợp.
My mother ______ the responsibility for running the household.
(Mẹ tôi _______ trách nhiệm quản lý việc nhà.)
Đáp án cần chọn là: A
We decided ______ our former teacher in the countryside next weekend.
Đáp án đúng là: D
Dựa vào động từ “decided” để chọn dạng động từ đúng theo sau.
We decided ______ our former teacher in the countryside next weekend.
(Chúng tôi đã quyết định _______ thầy cô giáo cũ ở quê vào cuối tuần tới.)
Đáp án cần chọn là: D
The English summer course will start ______ May 29th.
Đáp án đúng là: C
Dựa vào thời gian “May 29th” và cách dùng của các giới từ để chọn đáp nn đúng.
The English summer course will start ______ May 29th.
(Khóa học mùa hè tiếng Anh sẽ bắt đầu _______ ngày 29 tháng 5.)
Đáp án cần chọn là: C
The ______ of the endangered species is everybody’s responsibility.
Đáp án đúng là: B
Dựa vào mạo từ “the” để chọn từ loại đúng.
The ______ of the endangered species is everybody’s responsibility.
(_______ các loài động vật có nguy cơ tuyệt chủng là trách nhiệm của mọi người.)
Đáp án cần chọn là: B
Sarah, ______ made dinner for us last night, is a great cook.
Đáp án đúng là: B
Dựa vào danh từ chỉ người “Sarah” và cách sử dụng của các đại từ quan hệ để chọn đáp án đúng.
Sarah, ______ made dinner for us last night, is a great cook.
(Sarah, _______ đã nấu bữa tối cho chúng ta tối qua, là một người nấu ăn rất ngon.)
Đáp án cần chọn là: B
Choose the word which is OPPOSITE in meaning to the underlined and bold part:
The kids shouldn’t spend too much time watching TV because it is harmful to their eyes.
Đáp án đúng là: A
- Dịch nghĩa của câu để hiểu nghĩa của từ, lần lượt dịch các đáp án để xác định từ trái nghĩa với nó.
The kids shouldn’t spend too much time watching TV because it is harmful to their eyes.
(Trẻ em không nên dành quá nhiều thời gian xem tivi vì nó có hại cho mắt.)
Đáp án cần chọn là: A
They said that they ______ the mountain peak to watch the sunrise the next day.
Đáp án đúng là: D
Dựa vào động từ tường thuật “said”, dấu hiệu thời gian và cấu trúc câu tường thuật dạng kể để chọn động từ chia thì đúng.
They said that they ______ the mountain peak to watch the sunrise the next day.
(Họ nói rằng họ _______ leo lên đỉnh núi để ngắm bình minh vào ngày hôm sau.)
Đáp án cần chọn là: D
There are only ______ apples in the basket. I need to buy more.
Đáp án đúng là: C
Dựa vào danh từ đếm được số nhiều “apples”, nghĩa và cách dùng của các lượng từ để chọn đáp án đúng.
There are only ______ apples in the basket. I need to buy more.
(Chỉ còn _______ quả táo trong giỏ. Tôi cần mua thêm.)
Đáp án cần chọn là: C
We get used to ______ new words in online dictionaries.
Đáp án đúng là: A
- Dịch câu đề bài đề hiểu ngữ cảnh.
- Lần lượt dịch nghĩa các cụm động từ và điền vào chỗ trống sao cho tạo thành câu có nghĩa phù hợp.
We get used to ______ new words in online dictionaries.
(Chúng tôi quen _______ từ mới trong từ điển trực tuyến.)
Đáp án cần chọn là: A
Kate: ______ do children like cartoons?
Nick: Because they’re colourful and funny.
Đáp án đúng là: D
- Dịch câu đề bài đề hiểu ngữ cảnh.
- Lần lượt dịch nghĩa các từ để hỏi và điền vào chỗ trống sao cho tạo thành câu có nghĩa phù hợp.
Kate: ______ do children like cartoons? - Nick: Because they’re colourful and funny.
(Kate: _______ trẻ em lại thích phim hoạt hình? - Nick: Bởi vì chúng rực rỡ sắc màu và hài hước.)
Đáp án cần chọn là: D
Choose the word which is CLOSEST in meaning to the underlined and bold part:
A new school should be constructed to provide more learning opportunities for local children.
Đáp án đúng là: B
Dịch nghĩa của câu để hiểu nghĩa của từ, lần lượt dịch các đáp án để xác định từ đồng nghĩa với nó.
A new school should be constructed to provide more learning opportunities for local children.
(Một ngôi trường mới nên được xây dựng để mang lại nhiều cơ hội học tập hơn cho trẻ em địa phương.)
Đáp án cần chọn là: B
Last month, they ______ a charity event to support the local community.
Đáp án đúng là: D
Dựa vào dấu hiệu thời gian “last month” để chọn động từ chia thì đúng.
Last month, they ______ a charity event to support the local community.
(Tháng trước, họ _______ một sự kiện thiện nguyện để hỗ trợ cộng đồng địa phương.)
Đáp án cần chọn là: D
I love my brother’s paintings because he is ______ in using colours.
Đáp án đúng là: D
Dựa vào động từ tobe “is” để chọn từ loại bổ nghĩa đúng.
I love my brother’s paintings because he is ______ in using colours.
(Tôi thích những bức tranh của anh trai mình vì anh ấy _______ trong việc sử dụng màu sắc.)
Đáp án cần chọn là: D
Earth is the third planet from ______ Sun in our solar system.
Đáp án đúng là: C
Dựa vào danh từ chỉ sự duy nhất “Sun” (Mặt trời), ngữ cảnh của câu và cách dùng của các mạo từ để chọn đáp án đúng.
Earth is the third planet from ______ Sun in our solar system.
(Trái Đất là hành tinh thứ ba tính từ _______ Mặt Trời trong hệ mặt trời của chúng ta.)
Đáp án cần chọn là: C
______ Minh was very tired, he decided to stop working and went to bed.
Đáp án đúng là: B
- Dịch câu đề bài đề hiểu ngữ cảnh.
- Lần lượt dịch nghĩa các liên từ và điền vào chỗ trống sao cho tạo thành câu có nghĩa phù hợp.
______ Minh was very tired, he decided to stop working and went to bed.
(_______ Minh rất mệt, cậu ấy quyết định ngừng làm việc và đi ngủ.)
Đáp án cần chọn là: B
The noise in the city is so loud. I wish I ______ in a peaceful countryside.
Đáp án đúng là: C
Dựa vào động từ “wish” và cấu trúc viết câu với “wish” để chọn động từ chia thì đúng.
The noise in the city is so loud. I wish I ______ in a peaceful countryside.
(Tiếng ồn ở thành phố quá lớn. Tôi ước mình _______ ở một vùng quê thanh bình.)
Đáp án cần chọn là: C
Quảng cáo
>> Học trực tuyến lớp 9 và Lộ trình UP10 trên Tuyensinh247.com . Học online tại nhà cũng giáo viên giỏi từ trường TOP đầu cả nước. Lộ trình học tập 3 giai đoạn: Học nền tảng lớp 9, Ôn thi vào lớp 10, Luyện Đề. Bứt phá điểm lớp 9, thi vào lớp 10 kết quả cao. Hoàn trả học phí nếu học không hiệu quả. Phụ huynh và học sinh tham khảo chi tiết khoá học tại: Link
![]() |
![]() |
![]() |
![]() |
![]() |
![]() |
Hỗ trợ - Hướng dẫn
-
024.7300.7989
-
1800.6947
(Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)
Email: lienhe@tuyensinh247.com










