Tel: 024.7300.7989 - Phone: 1800.6947 (Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)

Giỏ hàng của tôi

Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following

Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions.

Trả lời cho các câu 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8 dưới đây:

Câu hỏi số 1:
Thông hiểu

Scientists believe that the existence of ______ on Earth is one of the main reasons life can survive here.

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:977576
Phương pháp giải

Dựa vào nghĩa của từ vựng kết hợp với ngữ cảnh của câu.

Giải chi tiết

A. liquid water
→ nước lỏng.

B. outer space
→ không gian vũ trụ.

C. flora and fauna
→ hệ động thực vật.

D. polar habitat
→ môi trường sống vùng cực.

Phân tích đúng sai

Câu văn:

Scientists believe that the existence of ______ on Earth is one of the main reasons life can survive here.

A. Chính xác. Nước ở thể lỏng là điều kiện thiết yếu để sự sống tồn tại trên Trái Đất.

B. Sai. Không gian vũ trụ không phải điều kiện giúp sự sống tồn tại trên Trái Đất.

C. Sai. Hệ động thực vật là kết quả của sự sống chứ không phải điều kiện cơ bản tạo nên sự sống.

D. Sai. Môi trường sống vùng cực chỉ là một kiểu môi trường sống.

Câu hoàn chỉnh

Scientists believe that the existence of liquid water on Earth is one of the main reasons life can survive here.

Dịch

Các nhà khoa học tin rằng sự tồn tại của nước ở thể lỏng trên Trái Đất là một trong những lý do chính khiến sự sống có thể tồn tại.

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 2:
Vận dụng

Astronauts must wear special spacesuits before they can safely work in ______.

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:977577
Phương pháp giải

Dựa vào nghĩa của từ vựng kết hợp với ngữ cảnh của câu.

Giải chi tiết

A. natural habitat
→ môi trường sống tự nhiên.

B. forest habitat
→ môi trường sống rừng.

C. outer space
→ không gian vũ trụ.

D. ocean habitat
→ môi trường sống biển.

Phân tích đúng sai

Câu văn:

Astronauts must wear special spacesuits before they can safely work in ______.

A. Sai. Phi hành gia không làm việc trong môi trường sống tự nhiên.

B. Sai. Không phù hợp với nghề của phi hành gia.

C. Chính xác. Phi hành gia phải mặc bộ đồ không gian để làm việc ngoài vũ trụ.

D. Sai. Môi trường sống biển không liên quan.

Câu hoàn chỉnh

Astronauts must wear special spacesuits before they can safely work in outer space.

Dịch

Các phi hành gia phải mặc bộ đồ không gian chuyên dụng trước khi có thể làm việc an toàn trong không gian vũ trụ.

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 3:
Thông hiểu

Destroying forests threatens the ______ of many endangered animals.

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:977578
Phương pháp giải

Dựa vào nghĩa của từ vựng kết hợp với ngữ cảnh của câu.

Giải chi tiết

A. flora and fauna
→ hệ động thực vật.

B. natural habitat
→ môi trường sống tự nhiên.

C. liquid water
→ nước lỏng.

D. outer space
→ không gian vũ trụ.

Phân tích đúng sai

Câu văn:

Destroying forests threatens the ______ of many endangered animals.

A. Sai. Không thể nói "đe dọa hệ động thực vật của động vật".

B. Chính xác. Phá rừng làm đe dọa môi trường sống tự nhiên của nhiều loài động vật quý hiếm.

C. Sai. Nước lỏng không phù hợp ngữ cảnh.

D. Sai. Không gian vũ trụ không liên quan.

Câu hoàn chỉnh

Destroying forests threatens the natural habitat of many endangered animals.

Dịch

Việc phá rừng đe dọa môi trường sống tự nhiên của nhiều loài động vật có nguy cơ tuyệt chủng.

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 4:
Thông hiểu

National parks are created to preserve the rich ______ of each region, including rare plants and animals.

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:977579
Phương pháp giải

Dựa vào nghĩa của từ vựng kết hợp với ngữ cảnh của câu.

Giải chi tiết

A. ocean habitat
→ môi trường sống biển.

B. polar habitat
→ môi trường sống vùng cực.

C. flora and fauna
→ hệ động thực vật.

D. liquid water
→ nước lỏng.

Phân tích đúng sai

Câu văn:

National parks are created to preserve the rich ______ of each region, including rare plants and animals.

A. Sai. Không phải mọi vườn quốc gia đều bảo tồn môi trường biển.

B. Sai. Không phù hợp với mọi khu vực.

C. Chính xác. Flora and fauna chỉ hệ động thực vật, phù hợp với "rare plants and animals".

D. Sai. Nước lỏng không phải đối tượng được nhấn mạnh.

Câu hoàn chỉnh

National parks are created to preserve the rich flora and fauna of each region, including rare plants and animals.

Dịch

Các vườn quốc gia được thành lập để bảo tồn hệ động thực vật phong phú của từng khu vực, bao gồm nhiều loài động thực vật quý hiếm.

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 5:
Thông hiểu

Only a small number of animals, such as polar bears and Arctic foxes, can survive in a ______.

Đáp án đúng là: D

Câu hỏi:977580
Phương pháp giải

Dựa vào nghĩa của từ vựng kết hợp với ngữ cảnh của câu.

Giải chi tiết

A. forest habitat
→ môi trường sống rừng.

B. natural habitat
→ môi trường sống tự nhiên.

C. ocean habitat
→ môi trường sống biển.

D. polar habitat
→ môi trường sống vùng cực.

Phân tích đúng sai

Câu văn:

Only a small number of animals, such as polar bears and Arctic foxes, can survive in a ______.

A. Sai. Gấu Bắc Cực và cáo Bắc Cực không sống trong rừng.

B. Sai. Quá chung chung.

C. Sai. Cáo Bắc Cực không sống trong môi trường biển.

D. Chính xác. Đây là môi trường sống đặc trưng của các loài được nêu.

Câu hoàn chỉnh

Only a small number of animals, such as polar bears and Arctic foxes, can survive in a polar habitat.

Dịch

Chỉ một số ít loài động vật như gấu Bắc Cực và cáo Bắc Cực có thể sống trong môi trường vùng cực.

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 6:
Thông hiểu

Illegal logging has seriously damaged the ______ of many wild species.

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:977581
Phương pháp giải

Dựa vào nghĩa của từ vựng kết hợp với ngữ cảnh của câu.

Giải chi tiết

A. forest habitat
→ môi trường sống rừng.

B. outer space
→ không gian vũ trụ.

C. liquid water
→ nước lỏng.

D. flora and fauna
→ hệ động thực vật.

Phân tích đúng sai

Câu văn:

Illegal logging has seriously damaged the ______ of many wild species.

A. Chính xác. Khai thác gỗ trái phép phá hủy môi trường sống trong rừng của nhiều loài hoang dã.

B. Sai. Không liên quan.

C. Sai. Không phù hợp.

D. Sai. "Damage the flora and fauna of many wild species" không tự nhiên bằng "forest habitat".

Câu hoàn chỉnh

Illegal logging has seriously damaged the forest habitat of many wild species.

Dịch

Việc khai thác gỗ trái phép đã gây tổn hại nghiêm trọng đến môi trường sống trong rừng của nhiều loài động vật hoang dã.

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 7:
Thông hiểu

Coral reefs are among the most valuable ecosystems found in the ______.

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:977582
Phương pháp giải

Dựa vào nghĩa của từ vựng kết hợp với ngữ cảnh của câu.

Giải chi tiết

A. polar habitat
→ môi trường sống vùng cực.

B. natural habitat
→ môi trường sống tự nhiên.

C. ocean habitat
→ môi trường sống biển.

D. outer space
→ không gian vũ trụ.

Phân tích đúng sai

Câu văn:

Coral reefs are among the most valuable ecosystems found in the ______.

A. Sai. San hô không sống ở vùng cực.

B. Sai. Quá rộng, chưa chính xác.

C. Chính xác. Rạn san hô là hệ sinh thái đặc trưng của môi trường biển.

D. Sai. Không liên quan.

Câu hoàn chỉnh

Coral reefs are among the most valuable ecosystems found in the ocean habitat.

Dịch

Các rạn san hô là một trong những hệ sinh thái quý giá nhất được tìm thấy trong môi trường sống biển.

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 8:
Thông hiểu

Mai: "What can students do to reduce pollution at school?"

Nam: "We should recycle more, save electricity, and ______."

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:977583
Phương pháp giải

Dựa vào nghĩa của từ vựng kết hợp với ngữ cảnh của đoạn hội thoại.

Giải chi tiết

A. orbit the Sun
→ quay quanh Mặt Trời.

B. protect the environment
→ bảo vệ môi trường.

C. study outer space
→ nghiên cứu không gian vũ trụ.

D. discover liquid water
→ khám phá nước ở thể lỏng.

Phân tích đúng sai

Đoạn hội thoại:

Mai: "What can students do to reduce pollution at school?"

Nam: "We should recycle more, save electricity, and ______."

A. Sai. Không liên quan đến việc giảm ô nhiễm.

B. Chính xác. Tái chế, tiết kiệm điện và bảo vệ môi trường đều là các hành động phù hợp.

C. Sai. Nghiên cứu vũ trụ không giúp giảm ô nhiễm trong trường học.

D. Sai. Không phù hợp với ngữ cảnh.

Hội thoại hoàn chỉnh

Mai: "What can students do to reduce pollution at school?"

Nam: "We should recycle more, save electricity, and protect the environment."

Dịch

Mai: "Học sinh có thể làm gì để giảm ô nhiễm ở trường?"

Nam: "Chúng ta nên tái chế nhiều hơn, tiết kiệm điện và bảo vệ môi trường."

Đáp án cần chọn là: B

Quảng cáo

Tham Gia Group Dành Cho Học Sinh Lớp 9 - Ôn Thi Vào Lớp 10

>> Học trực tuyến lớp 9 và Lộ trình UP10 trên Tuyensinh247.com . Học online tại nhà cũng giáo viên giỏi từ trường TOP đầu cả nước. Lộ trình học tập 3 giai đoạn: Học nền tảng lớp 9, Ôn thi vào lớp 10, Luyện Đề. Bứt phá điểm lớp 9, thi vào lớp 10 kết quả cao. Hoàn trả học phí nếu học không hiệu quả. Phụ huynh và học sinh tham khảo chi tiết khoá học tại: Link

Hỗ trợ - Hướng dẫn

  • 024.7300.7989
  • 1800.6947 free

(Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)
Email: lienhe@tuyensinh247.com


Khảo sát học từ vựng tiếng Anh

Chỉ mất 3 phút để chia sẻ trải nghiệm học từ vựng của bạn. Nhận quyền trải nghiệm ứng dụng miễn phí trước khi ra mắt.

Tham gia khảo sát