Tel: 024.7300.7989 - Phone: 1800.6947 (Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)

Giỏ hàng của tôi

Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following

Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions.

Trả lời cho các câu 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8 dưới đây:

Câu hỏi số 1:
Thông hiểu

Elon Musk’s SpaceX sent NASA astronauts ________ orbit on May 30 2020.

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:977714
Phương pháp giải

Dựa vào cụm từ cố định send something into orbit = đưa vật thể vào quỹ đạo.

Giải chi tiết

A. to → đến
B. into → vào trong
C. around → xung quanh
D. to → đến

Phân tích đúng sai

A. Sai. Không dùng send astronauts to orbit trong cụm từ này.
B. Chính xác. send someone/something into orbit = đưa ai/cái gì vào quỹ đạo.
C. Sai. around orbit không phù hợp.
D. Sai. Trùng với A và không phù hợp.

Câu hoàn chỉnh:
Elon Musk’s SpaceX sent NASA astronauts into orbit on May 30, 2020.

Dịch:
SpaceX của Elon Musk đã đưa các phi hành gia NASA vào quỹ đạo vào ngày 30 tháng 5 năm 2020.

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 2:
Vận dụng

The laptop’s lightweight and compact design makes it highly ________ for travel

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:977715
Phương pháp giải

Dựa vào nghĩa của từ vựng kết hợp với ngữ cảnh.

Giải chi tiết

A. portable → có thể mang theo, di động.
B. wireless → không dây.
C. virtual → ảo.
D. durable → bền.

Phân tích đúng sai

Câu văn nói thiết kế nhẹ và nhỏ gọn nên thuận tiện cho việc đi du lịch.

A. Chính xác. Portable = dễ dàng mang theo.
B. Sai. Wireless nói về kết nối không dây.
C. Sai. Virtual nghĩa là ảo.
D. Sai. Durable nghĩa là bền, không liên quan trực tiếp đến thiết kế nhẹ và nhỏ gọn.

Câu hoàn chỉnh:
The laptop’s lightweight and compact design makes it highly portable for travel.

Dịch:
Thiết kế nhẹ và nhỏ gọn của chiếc laptop khiến nó rất dễ mang theo khi đi du lịch.

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 3:
Thông hiểu

Her phone, ________ she lost on the bus yesterday, had all her contacts on it.

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:977716
Phương pháp giải

Dựa vào cấu trúc mệnh đề quan hệ không xác định.

Giải chi tiết

A. whose → của ai/cái gì.
B. that → mà, không dùng trong mệnh đề quan hệ không xác định.
C. which → cái mà.
D. X → không dùng đại từ quan hệ.

Phân tích đúng sai

Câu có dấu phẩy:
Her phone, ______ she lost on the bus yesterday, had all her contacts on it.

Đây là mệnh đề quan hệ không xác định, bổ sung thông tin cho her phone. Đại từ quan hệ đóng vai trò tân ngữ của lost.

A. Sai. Whose chỉ sự sở hữu.
B. Sai. That không dùng sau dấu phẩy trong mệnh đề quan hệ không xác định.
C. Chính xác. Which thay cho her phone.
D. Sai. Không thể bỏ đại từ quan hệ trong cấu trúc này.

Câu hoàn chỉnh:
Her phone, which she lost on the bus yesterday, had all her contacts on it.

Dịch:
Chiếc điện thoại của cô ấy, thứ mà cô ấy đã làm mất trên xe buýt hôm qua, có tất cả danh bạ của cô ấy trong đó.

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 4:
Thông hiểu

Her teacher suggested that she ________ more excercises to improve her English.

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:977717
Phương pháp giải

Dựa vào cấu trúc suggest that + S + should + V nguyên mẫu.

Giải chi tiết

A. practices → luyện tập (động từ chia ngôi thứ ba số ít).

B. practicing → đang/việc luyện tập.

C. should practice → nên luyện tập.

D. to practice → luyện tập.

Phân tích đúng sai

Câu văn:

Her teacher suggested that she ________ more exercises to improve her English.

A. Sai. Sau suggest that + she, động từ không chia ở dạng practices.

B. Sai. Không dùng suggest that + S + V-ing.

C. Chính xác. Cấu trúc suggest that + S + should + V nguyên mẫu → suggested that she should practice.

D. Sai. Không dùng suggest that + S + to V.

Câu hoàn chỉnh:

Her teacher suggested that she should practice more exercises to improve her English.

Dịch:

Giáo viên của cô ấy gợi ý rằng cô ấy nên luyện tập thêm nhiều bài tập để cải thiện tiếng Anh.

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 5:
Thông hiểu

I advise you ________ money for the rainy days.

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:977718
Phương pháp giải

Dựa vào cấu trúc advise + someone + to V.

Giải chi tiết

A. to save → tiết kiệm.
B. saving → việc tiết kiệm.
C. save → tiết kiệm.
D. should save → nên tiết kiệm.

Phân tích đúng sai

Cấu trúc:

advise + someone + to V

advise you to save

A. Chính xác.
B. Sai. Advise + someone + V-ing không phù hợp ở đây.
C. Sai. Không dùng advise + someone + V nguyên mẫu.
D. Sai. Không dùng advise someone should V trong cấu trúc này.

Câu hoàn chỉnh:
I advise you to save money for rainy days.

Dịch:
Tôi khuyên bạn nên tiết kiệm tiền cho những lúc khó khăn.

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 6:
Thông hiểu

“Have a nice weekend!” – “________”

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:977719
Phương pháp giải

Dựa vào cách đáp lại lời chúc.

Giải chi tiết

A. I hope so. → Tôi hy vọng vậy.
B. The same to you! → Bạn cũng vậy nhé!
C. What about you? → Còn bạn thì sao?
D. It’s very kind of you. → Bạn thật tốt bụng.

Phân tích đúng sai

A nói: “Have a nice weekend!”
→ Chúc bạn cuối tuần vui vẻ!

Câu đáp phù hợp nhất là:

B. Chính xác. The same to you! = Bạn cũng vậy!

Các đáp án còn lại không phải cách đáp lại tự nhiên nhất cho lời chúc này.

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 7:
Thông hiểu

The doctor ________ John to give up smoking because it harms to his health.

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:977720
Phương pháp giải

Dựa vào cấu trúc và nghĩa của các động từ.

Giải chi tiết

A. recommended → khuyến nghị.
B. talked → nói chuyện.
C. advised → khuyên.
D. suggested → đề nghị/gợi ý.

Phân tích đúng sai

Cấu trúc phù hợp:

advise + someone + to V

advised John to give up smoking

A. Sai. Recommend thường dùng với V-ing hoặc that-clause.
B. Sai. Talk cần giới từ, ví dụ talked to John about...
C. Chính xác. advise John to give up smoking.
D. Sai. Không dùng suggest + someone + to V.

Ngoài ra, câu nên sửa because it harms his health, không phải harms to his health.

Câu hoàn chỉnh:
The doctor advised John to give up smoking because it harms his health.

Dịch:
Bác sĩ khuyên John bỏ thuốc lá vì nó gây hại cho sức khỏe của anh ấy.

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 8:
Thông hiểu

If I need a replacement part for a machine or device, I can use my ________ to create a new one that is a perfect fit.

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:977721
Phương pháp giải

Dựa vào nghĩa của từ vựng và ngữ cảnh công nghệ.

Giải chi tiết

A. plastic machine → máy nhựa.
B. smartwatch → đồng hồ thông minh.
C. 3D printer → máy in 3D.
D. copper → đồng.

Phân tích đúng sai

Câu nói về việc tạo ra một bộ phận thay thế có kích thước vừa khít với máy móc hoặc thiết bị.

A. Sai. Plastic machine không phải thiết bị phù hợp.
B. Sai. Đồng hồ thông minh không tạo ra linh kiện.
C. Chính xác. Máy in 3D có thể tạo ra các bộ phận thay thế theo thiết kế chính xác.
D. Sai. Copper là đồng, một loại vật liệu.

Câu hoàn chỉnh:
If I need a replacement part for a machine or device, I can use my 3D printer to create a new one that is a perfect fit.

Dịch:
Nếu tôi cần một bộ phận thay thế cho máy móc hoặc thiết bị, tôi có thể sử dụng máy in 3D để tạo ra một bộ phận mới vừa khít hoàn hảo.

Đáp án cần chọn là: C

Quảng cáo

Tham Gia Group Dành Cho Học Sinh Lớp 9 - Ôn Thi Vào Lớp 10

>> Học trực tuyến lớp 9 và Lộ trình UP10 trên Tuyensinh247.com . Học online tại nhà cũng giáo viên giỏi từ trường TOP đầu cả nước. Lộ trình học tập 3 giai đoạn: Học nền tảng lớp 9, Ôn thi vào lớp 10, Luyện Đề. Bứt phá điểm lớp 9, thi vào lớp 10 kết quả cao. Hoàn trả học phí nếu học không hiệu quả. Phụ huynh và học sinh tham khảo chi tiết khoá học tại: Link

Hỗ trợ - Hướng dẫn

  • 024.7300.7989
  • 1800.6947 free

(Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)
Email: lienhe@tuyensinh247.com


Khảo sát học từ vựng tiếng Anh

Chỉ mất 3 phút để chia sẻ trải nghiệm học từ vựng của bạn. Nhận quyền trải nghiệm ứng dụng miễn phí trước khi ra mắt.

Tham gia khảo sát