Tel: 024.7300.7989 - Phone: 1800.6947 (Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)

Giỏ hàng của tôi

Choose the letter (A, B, C or D) to indicate the correct answer to each of the following

Choose the letter (A, B, C or D) to indicate the correct answer to each of the following questions.

Trả lời cho các câu 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8 dưới đây:

Câu hỏi số 1:
Thông hiểu

Polar bears need ice to find food and live. ______, the ice is disappearing.

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:977814
Phương pháp giải

- Dịch câu đề bài để hiểu ngữ cảnh.

- Lần lượt dịch nghĩa các từ nối và điền vào chỗ trống sao cho tạo thành câu có nghĩa phù hợp.

Polar bears need ice to find food and live. ______, the ice is disappearing.

(Gấu bắc cực cần băng để tìm kiếm thức ăn và sinh sống. _______, băng đang dần biến mất.)

Giải chi tiết

A. Although: mặc dù

B. However: tuy nhiên

C. So: vì vậy

D. Because: vì

Câu hoàn chỉnh: Polar bears need ice to find food and live. However, the ice is disappearing.

(Gấu bắc cực cần băng để tìm kiếm thức ăn và sinh sống. Tuy nhiên, băng đang dần biến mất.)

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 2:
Thông hiểu

Tessa found these photos while she ______ out her cupboards.

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:977815
Phương pháp giải

Dựa vào nghĩa của câu, động từ chia thì quá khứ đơn “found” và liên từ “while” để chọn động từ chia thì đúng.

Tessa found these photos while she ______ out her cupboards.

(Tessa đã tìm thấy những bức ảnh này trong khi cô ấy _______ các tủ đồ của mình.)

Giải chi tiết

Cấu trúc ngữ pháp diễn tả hai hành động xảy ra trong quá khứ nối với nhau bằng “while” (trong khi): S + V2/ed + while + S + was/ were + V-ing.

- hành động đang xảy ra: was/ were + V-ing

- hành động cắt ngang: V2/ed.

Câu hoàn chỉnh: Tessa found these photos while she was cleaning out her cupboards.

(Tessa đã tìm thấy những bức ảnh này trong khi cô ấy đang dọn dẹp các tủ đồ của mình.)

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 3:
Thông hiểu

The local restaurant is often ______ of people at the weekends.

Đáp án đúng là: D

Câu hỏi:977816
Phương pháp giải

- Dịch câu đề bài để hiểu ngữ cảnh.

- Dựa vào giới từ “of”, nghĩa của các lựa chọn để chọn đáp án đúng tạo nên cụm từ thích hợp.

The local restaurant is often ______ of people at the weekends.

(Nhà hàng địa phương này thường _______ người vào các ngày cuối tuần.)

Giải chi tiết

A. busy (adj): bận rộn

B. crowded + with (adj): đông đúc

C. strong (adj): khỏe, chắc

D. full + of (adj): đầy

Câu hoàn chỉnh: The local restaurant is often full of people at the weekends.

(Nhà hàng địa phương này thường đầy ngập người vào các ngày cuối tuần.)

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 4:
Nhận biết

Stacey suggested ______ for a walk, but no one else wanted to.

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:977817
Phương pháp giải

Dựa vào động từ “suggested” để chọn dạng động từ đúng theo sau.

Stacey suggested ______ for a walk, but no one else wanted to.

(Stacey đã đề xuất _______, nhưng không một ai khác muốn đi cả.)

Giải chi tiết

Theo sau động từ “suggested” (đề nghị) cần một động từ ở dạng V-ing.

Câu hoàn chỉnh: Stacey suggested going for a walk, but no one else wanted to.

(Stacey đã đề xuất đi dạo, nhưng không một ai khác muốn đi cả.)

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 5:
Thông hiểu

My mother bought this shirt because it was good in quality and ______ in price.

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:977818
Phương pháp giải

- Dịch câu đề bài để hiểu ngữ cảnh.

- Lần lượt dịch nghĩa các đáp án và điền vào chỗ trống sao cho tạo thành câu có nghĩa phù hợp.

My mother bought this shirt because it was good in quality and ______ in price.

(Mẹ tôi đã mua chiếc áo sơ mi này vì nó có chất lượng tốt và giá cả _______.)

Giải chi tiết

A. reasonable (adj): hợp lý, vừa phải (giá cả)

B. valuable (adj): quý giá, có giá trị

C. comfortable (adj): thoải mái, dễ chịu

D. enjoyable (adj): thú vị, thích thú

Câu hoàn chỉnh: My mother bought this shirt because it was good in quality and reasonable in price.

(Mẹ tôi đã mua chiếc áo sơ mi này vì nó có chất lượng tốt và giá cả hợp lý.)

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 6:
Thông hiểu

Alice: What did you leave the party early __________?

Zac: I didn’t feel very well.

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:977819
Phương pháp giải

- Dịch câu đề bài để hiểu ngữ cảnh.

- Lần lượt dịch nghĩa các đáp án và điền vào chỗ trống sao cho tạo thành câu có nghĩa phù hợp.

Alice: What did you leave the party early ________ ? - Zac: I didn’t feel very well.

(Alice: _______ bạn rời bữa tiệc sớm thế? - Zac: Tớ cảm thấy không được khỏe lắm.)

Giải chi tiết

A. like (prep): như, giống như

B. away (adv): xa, cách xa

C. for (prep): cho, vì, khoảng => Cụm từ đúng “What…for” (tại sao)

D. as (prep/conj): với tư cách là, như, vì

Câu hoàn chỉnh: Alice: What did you leave the party early for? - Zac: I didn’t feel very well.

(Alice: Vì sao bạn rời bữa tiệc sớm thế? - Zac: Tớ cảm thấy không được khỏe lắm.)

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 7:
Nhận biết

Choose the letter (A, B, C or D) to indicate the word whose underlined part differs from the other three in pronunciation in the following question.

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:977820
Phương pháp giải

- Đọc các từ để xác định phát âm của từ được gạch chân.

- Trong trường học chưa biết cách đọc có thể tra từ điển Anh - Anh để xác định ký hiệu phiên âm của phần được gạch chân.

- So sánh để chọn ra đáp án có phần được gạch chân đọc khác với các từ còn lại.

Giải chi tiết

A. reduce /rɪˈdjuːs/

B. number /ˈnʌmbə(r)/

C. summer /ˈsʌmə(r)/

D. product /ˈprɒdʌkt/

Phần được gạch chân ở phương án A được phát âm /ju/, các phương án còn lại phát âm /ʌ/.

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 8:
Nhận biết

Choose the letter (A, B, C or D) to indicate the word that differs from the other three in the position of primary stress in the following question.

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:977821
Phương pháp giải

- Đọc các từ để xác định trọng âm chính của từ.

- Trọng âm là âm tiết khi đọc lên nghe như chứa dấu sắc trong tiếng Việt.

- Trong trường học chưa biết cách đọc có thể tra từ điển Anh - Anh để xác định kí hiệu trọng âm là dấu nháy trên ngay trước âm tiết.

- So sánh để chọn ra đáp án có trọng âm khác với các từ còn lại.

Giải chi tiết

A. tablet /ˈtæblət/ => trọng âm 1

B. canteen /kænˈtiːn/ => trọng âm 2

C. model /ˈmɒdl/ => trọng âm 1

D. landscape /ˈlændskeɪp/ => trọng âm 1

Phương án B có trọng âm 2, các phương án còn lại có trọng âm 1.

Đáp án cần chọn là: B

Quảng cáo

Tham Gia Group Dành Cho Học Sinh Lớp 9 - Ôn Thi Vào Lớp 10

>> Học trực tuyến lớp 9 và Lộ trình UP10 trên Tuyensinh247.com . Học online tại nhà cũng giáo viên giỏi từ trường TOP đầu cả nước. Lộ trình học tập 3 giai đoạn: Học nền tảng lớp 9, Ôn thi vào lớp 10, Luyện Đề. Bứt phá điểm lớp 9, thi vào lớp 10 kết quả cao. Hoàn trả học phí nếu học không hiệu quả. Phụ huynh và học sinh tham khảo chi tiết khoá học tại: Link

Hỗ trợ - Hướng dẫn

  • 024.7300.7989
  • 1800.6947 free

(Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)
Email: lienhe@tuyensinh247.com


Khảo sát học từ vựng tiếng Anh

Chỉ mất 3 phút để chia sẻ trải nghiệm học từ vựng của bạn. Nhận quyền trải nghiệm ứng dụng miễn phí trước khi ra mắt.

Tham gia khảo sát