Trong các bài toán mạch điện lý tưởng, nguồn điện thường được coi
Trong các bài toán mạch điện lý tưởng, nguồn điện thường được coi là cung cấp một hiệu điện thế không đổi bất chấp dòng điện rút ra từ nó. Tuy nhiên, trong thực tế, mọi nguồn điện (như pin hóa học, ắc quy) đều được cấu tạo từ các vật liệu dẫn điện nên bản thân chúng luôn có một điện trở nhất định, gọi là điện trở trong ($r$).
Năng lượng tối đa mà nguồn điện cung cấp cho mỗi đơn vị điện tích đi qua nó được gọi là suất điện động (ký hiệu là $\mathcal{E}$), đo bằng Vôn (V). Khi mạch hở (không có dòng điện chạy qua), hiệu điện thế đo được ở hai cực của nguồn điện chính bằng suất điện động $\mathcal{E}$.
Khi mạch kín và có dòng điện cường độ $I$ chạy qua, một phần năng lượng của nguồn bị tiêu hao ngay bên trong nó để thắng điện trở trong $r$, tạo ra một độ giảm thế có giá trị bằng $I.r$. Phần năng lượng này chuyển hóa thành nhiệt năng làm quả pin nóng lên. Do đó, hiệu điện thế thực tế cung cấp cho mạch ngoài, gọi là hiệu điện thế hai đầu cực (ký hiệu là $V$), sẽ nhỏ hơn suất điện động và được xác định bởi phương trình: $V = \mathcal{E} - Ir$
Thí nghiệm xác định $\mathcal{E}$ và $r$:
Để xác định các thông số này của một quả pin, người ta mắc nối tiếp quả pin với một ampe kế và một biến trở. Một vôn kế được mắc song song với quả pin. Bằng cách thay đổi giá trị của biến trở, người ta đo được các cặp giá trị $(I, V)$ tương ứng.
Khi vẽ đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của hiệu điện thế $V$ (trục tung) theo cường độ dòng điện $I$ (trục hoành), kết quả thu được là một đường thẳng đi xuống. Phương trình đường thẳng này có dạng toán học là $y = mx + c$, tương ứng với $V = -rI + \mathcal{E}$.
Trả lời cho các câu 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8 dưới đây:
Đại lượng độ giảm thế bên trong nguồn điện khi có dòng điện I chạy qua mang ý nghĩa vật lý nào sau đây?
Đáp án đúng là: B
Sử dụng định nghĩa về điện thế và độ giảm thế trong mạch điện kín.
Đáp án cần chọn là: B
Trong thí nghiệm vẽ đồ thị sự phụ thuộc của $V$ vào $I$ được mô tả trong bài đọc, nhận định nào sau đây là đúng về các đặc trưng của đồ thị?
Đáp án đúng là: C
Phân tích phương trình đồ thị đặc tuyến của nguồn điện $V = \mathcal{E} - Ir$.
Đáp án cần chọn là: C
Khi người thực hiện thí nghiệm giảm dần giá trị của biến trở ở mạch ngoài về sát 0, điều gì sẽ xảy ra với hiệu điện thế hai đầu cực $V$ và dòng điện $I$?
Đáp án đúng là: A
Áp dụng định luật Ohm cho toàn mạch $I = \frac{\mathcal{E}}{R+r}$ và công thức $V = IR$.
Đáp án cần chọn là: A
Tại sao khi khởi động động cơ ô tô, độ sáng của đèn pha ô tô lại bị tối đi trong một khoảnh khắc?
Đáp án đúng là: B
Vận dụng biểu thức hiệu điện thế mạch ngoài $V = \mathcal{E} - Ir$ vào tình huống thực tế.
Đáp án cần chọn là: B
Học sinh A tiến hành đo đạc trên một quả pin mới và một quả pin cũ, sau đó vẽ đồ thị $V - I$ của hai quả pin này trên cùng một hệ trục tọa độ. Dựa vào kiến thức từ bài đọc, hãy đánh giá tính Đúng/Sai của các phát biểu sau:
| Đúng | Sai | |
|---|---|---|
| a) Nếu đồ thị của quả pin cũ dốc hơn đồ thị của quả pin mới (độ dốc âm lớn hơn), điều này chứng tỏ quả pin cũ có điện trở trong $r$ lớn hơn. |
||
| b) Nếu cả hai đồ thị đều cắt trục tung tại cùng một điểm là 1,5 V, ta kết luận hai quả pin này có cùng suất điện động. |
||
| c) Nếu ghép nối tiếp 2 quả pin mới giống hệt nhau, đồ thị $V - I$ của bộ nguồn mới sẽ có hệ số góc bằng với đồ thị của 1 quả pin đơn lẻ. |
||
| d) Khi hoạt động ở cùng một dòng điện $I$, quả pin có điện trở trong lớn hơn sẽ nóng lên nhanh hơn do công suất tỏa nhiệt bên trong nguồn là $P = I^2r$. |
Đáp án đúng là: Đ; Đ; S; Đ
Phân tích hệ số góc, giao điểm trục tung của đồ thị $V = \mathcal{E} - Ir$ và công thức tính công suất.
Đáp án cần chọn là: Đ; Đ; S; Đ
Một nhóm học sinh thực hiện thí nghiệm với một quả pin. Khi điều chỉnh biến trở, họ thu được số liệu sau: Khi $I=1,0\text{A}$, hiệu điện thế $V=8,5\text{V}$. Khi $I=3,0\text{A}$, hiệu điện thế $V=7,5\text{V}$. Hãy tính giá trị điện trở trong $r$ của quả pin này theo đơn vị Ohm ($\Omega$).
Đáp án đúng là: 0,5
Lập hệ phương trình dựa trên biểu thức $V = \mathcal{E} - Ir$ với các cặp giá trị $(I, V)$ tương ứng.
Đáp án cần điền là: 0,5
Từ số liệu của câu trên, hãy tính suất điện động $\mathcal{E}$ của quả pin đó theo đơn vị Vôn (V).
Đáp án đúng là: 9
Thay giá trị điện trở trong $r$ vừa tìm được vào một trong hai phương trình để giải tìm $\mathcal{E}$.
Đáp án cần điền là: 9
Hãy ghép nối mỗi linh kiện/thiết bị trong sơ đồ thí nghiệm xác định suất điện động và điện trở trong với vai trò cụ thể của nó:
Cầu chì.
Đáp án đúng là: 1-c; 2-a; 3-b; 4-d
Nhận biết chức năng của các dụng cụ đo điện và linh kiện trong sơ đồ mạch điện thực hành.
Đáp án cần chọn là: 1-c; 2-a; 3-b; 4-d
Quảng cáo
>> 2K9 Chú ý! Lộ Trình Sun 2027 - 1 lộ trình ôn đa kỳ thi (TN THPT, ĐGNL (Hà Nội/ Hồ Chí Minh), ĐGNL Sư Phạm, ĐGTD, ĐGNL Bộ Công an, ĐGNL Bộ Quốc phòng- Click xem ngay) tại Tuyensinh247.com. Cập nhật bám sát bộ SGK mới, Thầy Cô giáo giỏi, 3 bước chi tiết: Nền tảng lớp 12; Luyện thi chuyên sâu; Luyện đề đủ dạng đáp ứng mọi kì thi.
![]() |
![]() |
![]() |
![]() |
![]() |
![]() |
![]() |
![]() |
Hỗ trợ - Hướng dẫn
-
024.7300.7989
-
1800.6947
(Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)
Email: lienhe@tuyensinh247.com












