Tel: 024.7300.7989 - Phone: 1800.6947 (Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)

Giỏ hàng của tôi

Read the following passage and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each

Read the following passage and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions from 19 to 24.

When I was at school, I had to learn how to have a well-balanced life in order to reduce stress and anxiety. Here are some of the typical things I did. Firstly, I managed my time properly. (19) ______ I started to plan my schedule, made a weekly work list and gave priority to some of my work. This helped me concentrate my efforts on my most important tasks. In addition, I communicated with my family, friends, and teachers about my busy schedule and problems, so they would offer me additional (20) ______ support. I also took breaks appropriately because they helped me keep away from stress and anxiety and gave my brain a rest and improved my (21) ______.

Finally, I looked after my (22) ______. I got at least eight hours of sleep a day. I played football with my classmates twice a week and went for a walk with my grandparents early every morning. Besides, I also tried to (23) ______ a healthy diet. I ate a lot of fruit and vegetables. I ate little fattening foods and avoided (24) ______ like chips, cookies, pizza, etc.

Trả lời cho các câu 1, 2, 3, 4, 5, 6 dưới đây:

Câu hỏi số 1:
Thông hiểu

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:978253
Phương pháp giải

Nhận biết mối quan hệ về nghĩa giữa hai câu. Câu trước nói về việc quản lý thời gian đúng cách, câu sau nêu những việc được thực hiện như một kết quả của việc đó.

Giải chi tiết

A. however (adv): tuy nhiên
B. therefore (adv): vì vậy, do đó
C. but (conj): nhưng
D. because (conj): bởi vì

Phân tích đúng sai:

Therefore phù hợp vì câu sau nêu kết quả của việc quản lý thời gian: lập kế hoạch, tạo danh sách công việc và ưu tiên nhiệm vụ.

Howeverbut diễn tả sự tương phản, không phù hợp với mối quan hệ giữa hai câu.
Because diễn tả nguyên nhân, trong khi câu sau lại trình bày kết quả.

Câu hoàn chỉnh:
Therefore, I started to plan my schedule, made a weekly work list and gave priority to some of my work.
Vì vậy, tôi bắt đầu lên kế hoạch cho lịch trình, lập danh sách công việc hàng tuần và ưu tiên một số công việc.

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 2:
Thông hiểu

Đáp án đúng là: D

Câu hỏi:978254
Phương pháp giải

Nhận biết danh từ support là danh từ không đếm được và đã có từ additional đứng trước bổ nghĩa.

Giải chi tiết

A. a: một
B. the: sự ... đó
C. some: một số / một ít
D. Ø: không dùng từ hạn định

Phân tích đúng sai:

Additional support là một cụm danh từ hoàn chỉnh, trong đó support là danh từ không đếm được. Vì vậy, không cần thêm mạo từ hay từ hạn định trước support.

a không dùng trước danh từ không đếm được.
The dùng khi nói đến sự hỗ trợ cụ thể đã được xác định.
Some có thể đi với danh từ không đếm được trong một số trường hợp, nhưng không cần thiết trong cấu trúc additional support.

Câu hoàn chỉnh:
In addition, I communicated with my family, friends, and teachers about my busy schedule and problems, so they would offer me additional support.
Ngoài ra, tôi trao đổi với gia đình, bạn bè và giáo viên về lịch trình bận rộn cũng như những vấn đề của mình, để họ có thể dành cho tôi thêm sự hỗ trợ.

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 3:
Thông hiểu

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:978255
Phương pháp giải

Dựa vào vị trí sau tính từ sở hữu my, từ cần điền phải là một danh từ.

Giải chi tiết

A. happy (adj): vui vẻ
B. happier (adj): vui vẻ hơn
C. happiness (n): sự hạnh phúc
D. happily (adv): một cách vui vẻ

Phân tích đúng sai:

Happiness là danh từ, phù hợp sau my và phù hợp với ý nghĩa của câu: nghỉ ngơi giúp não bộ được thư giãn và cải thiện cảm giác hạnh phúc.

Happyhappier là tính từ.
Happily là trạng từ.

Câu hoàn chỉnh:
I also took breaks appropriately because they helped me keep away from stress and anxiety and gave my brain a rest and improved my happiness.
→ Tôi cũng nghỉ giải lao hợp lý vì điều đó giúp tôi tránh xa căng thẳng và lo âu, cho não bộ được nghỉ ngơi và cải thiện cảm giác hạnh phúc.

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 4:
Thông hiểu

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:978256
Phương pháp giải

Dựa vào các hoạt động được đề cập sau chỗ trống như ngủ đủ giấc, chơi bóng đá và đi bộ. Đây đều là những hoạt động giúp duy trì sức khỏe thể chất.

Giải chi tiết

A. healthy diet (n): chế độ ăn lành mạnh
B. junk foods (n): đồ ăn vặt / đồ ăn không lành mạnh
C. physical health (n): sức khỏe thể chất
D. mood (n): tâm trạng

Phân tích đúng sai:

Physical health phù hợp nhất vì các hoạt động sau đó đều liên quan đến việc duy trì và chăm sóc sức khỏe thể chất.

Healthy diet được đề cập ở phần sau của đoạn văn.
Junk foods là đồ ăn không lành mạnh, không phù hợp với động từ look after.
Mood không phù hợp với các hoạt động được liệt kê.

Câu hoàn chỉnh:
Finally, I looked after my physical health.
→ Cuối cùng, tôi chăm sóc sức khỏe thể chất của mình.

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 5:
Thông hiểu

Đáp án đúng là: D

Câu hỏi:978257
Phương pháp giải

Dựa vào nghĩa của câu và các phương án. Chỗ trống cần một cụm động từ diễn tả việc đảm bảo / duy trì một chế độ ăn lành mạnh.

Giải chi tiết

A. take part (v): tham gia
B. healthy diet (n): chế độ ăn lành mạnh
C. be careful (v): cẩn thận
D. make sure (v): đảm bảo

Phân tích đúng sai:

Make sure phù hợp nhất với ngữ cảnh vì diễn tả việc cố gắng đảm bảo chế độ ăn uống lành mạnh.

Take part có nghĩa là tham gia, thường đi với in.
Healthy diet là cụm danh từ, không thể đứng một mình sau to.
Be careful có nghĩa là cẩn thận, không phù hợp với nội dung về chế độ ăn.

Câu hoàn chỉnh:
Besides, I also tried to make sure a healthy diet.
→ Ngoài ra, tôi cũng cố gắng đảm bảo một chế độ ăn lành mạnh.

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 6:
Thông hiểu

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:978258
Phương pháp giải

Dựa vào các ví dụ sau chỗ trống: chips, cookies, pizza. Đây đều là những loại thực phẩm không lành mạnh.

Giải chi tiết

A. junk foods (n): đồ ăn vặt / đồ ăn không lành mạnh
B. healthy diet (n): chế độ ăn lành mạnh
C. physical health (n): sức khỏe thể chất
D. support (n): sự hỗ trợ

Phân tích đúng sai:

Junk foods phù hợp vì chips, cookiespizza đều là những ví dụ về đồ ăn không lành mạnh.

Healthy diet không thể là thứ được “avoid”.
Physical healthsupport không phù hợp với nội dung câu.

Câu hoàn chỉnh:
I ate little fattening foods and avoided junk foods like chips, cookies, pizza, etc.
→ Tôi ăn ít những thực phẩm gây béo và tránh các loại đồ ăn không lành mạnh như khoai tây chiên, bánh quy, pizza,...

Chú ý khi giải

Khi còn đi học, tôi phải học cách duy trì một cuộc sống cân bằng để giảm căng thẳng và lo âu. Dưới đây là một số việc điển hình mà tôi đã làm. Trước hết, tôi quản lý thời gian của mình một cách hợp lý. Vì vậy, tôi bắt đầu lên kế hoạch cho lịch trình, lập danh sách công việc hàng tuần và ưu tiên một số công việc. Điều này giúp tôi tập trung nỗ lực vào những nhiệm vụ quan trọng nhất. Ngoài ra, tôi trao đổi với gia đình, bạn bè và giáo viên về lịch trình bận rộn cũng như những vấn đề của mình, để họ có thể dành cho tôi thêm sự hỗ trợ. Tôi cũng nghỉ giải lao một cách hợp lý vì những khoảng nghỉ giúp tôi tránh xa căng thẳng và lo âu, cho não bộ được nghỉ ngơi và cải thiện cảm giác hạnh phúc.

Cuối cùng, tôi chăm sóc sức khỏe thể chất của mình. Tôi ngủ ít nhất tám tiếng mỗi ngày. Tôi chơi bóng đá với các bạn cùng lớp hai lần một tuần và đi bộ với ông bà vào mỗi buổi sáng sớm. Bên cạnh đó, tôi cũng cố gắng đảm bảo duy trì một chế độ ăn lành mạnh. Tôi ăn nhiều trái cây và rau củ. Tôi ăn ít những thực phẩm gây béo và tránh đồ ăn không lành mạnh như khoai tây chiên, bánh quy, pizza,...

Đáp án cần chọn là: A

Quảng cáo

Tham Gia Group Dành Cho Học Sinh Lớp 9 - Ôn Thi Vào Lớp 10

>> Học trực tuyến lớp 9 và Lộ trình UP10 trên Tuyensinh247.com . Học online tại nhà cũng giáo viên giỏi từ trường TOP đầu cả nước. Lộ trình học tập 3 giai đoạn: Học nền tảng lớp 9, Ôn thi vào lớp 10, Luyện Đề. Bứt phá điểm lớp 9, thi vào lớp 10 kết quả cao. Hoàn trả học phí nếu học không hiệu quả. Phụ huynh và học sinh tham khảo chi tiết khoá học tại: Link

Hỗ trợ - Hướng dẫn

  • 024.7300.7989
  • 1800.6947 free

(Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)
Email: lienhe@tuyensinh247.com


Khảo sát học từ vựng tiếng Anh

Chỉ mất 3 phút để chia sẻ trải nghiệm học từ vựng của bạn. Nhận quyền trải nghiệm ứng dụng miễn phí trước khi ra mắt.

Tham gia khảo sát