Tel: 024.7300.7989 - Phone: 1800.6947 (Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)

Giỏ hàng của tôi

Write the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the following

Write the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the following questions from 1 to 10.

Trả lời cho các câu 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10 dưới đây:

Câu hỏi số 1:
Nhận biết

Many people plan to spend quality time with their families ______ Christmas Day.

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:978270
Phương pháp giải

Dựa vào danh từ chỉ thời gian “Christmas Day” và cách dùng các giới từ để chọn đáp án đúng.

Many people plan to spend quality time with their families ______ Christmas Day.

(Nhiều người lên kế hoạch dành thời gian chất lượng bên gia đình _______ Ngày Giáng sinh.)

Giải chi tiết

A. for + khoảng thời gian: khoảng

B. to + mốc thời gian: đến

C. on + ngày => đúng ngữ pháp

D. in + tháng, năm, mùa, buổi

Câu hoàn chỉnh: Many people plan to spend quality time with their families on Christmas Day.

(Nhiều người lên kế hoạch dành thời gian chất lượng bên gia đình vào Ngày Giáng sinh.)

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 2:
Thông hiểu

Overfishing is a big ______ to the ecological balance of the ocean.

Đáp án đúng là: D

Câu hỏi:978271
Phương pháp giải

- Dịch câu đề bài để hiểu ngữ cảnh.

- Lần lượt dịch nghĩa các đáp án và điền vào chỗ trống sao cho tạo thành câu có nghĩa phù hợp.

Overfishing is a big ______ to the ecological balance of the ocean.

(Việc đánh bắt cá quá mức là một _______ lớn đối với sự cân bằng sinh thái của đại dương.)

Giải chi tiết

A. resource (n): tài nguyên, nguồn lực

B. habit (n): thói quen

C. decision (n): quyết định

D. threat (n): mối đe dọa, nguy cơ

Câu hoàn chỉnh: Overfishing is a big threat to the ecological balance of the ocean.

(Việc đánh bắt cá quá mức là một mối đe dọa lớn đối với sự cân bằng sinh thái của đại dương.)

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 3:
Nhận biết

The travel agent recommended ______ the beach during the summer for a relaxing vacation.

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:978272
Phương pháp giải

Dựa vào động từ “recommended” để chọn dạng động từ đúng theo sau.

The travel agent recommended ______ the beach during the summer for a relaxing vacation.

(Đại lý du lịch đã đề xuất _______ bãi biển vào mùa hè cho một kỳ nghỉ thư giãn.)

Giải chi tiết

Theo sau động từ “recommended” (gợi ý) cần một động từ ở dạng V-ing.

Câu hoàn chỉnh: The travel agent recommended visiting the beach during the summer for a relaxing vacation.

(Đại lý du lịch đã đề xuất đi thăm bãi biển vào mùa hè cho một kỳ nghỉ thư giãn.)

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 4:
Nhận biết

The businessman ______ comes from Japan can speak three languages.

Đáp án đúng là: D

Câu hỏi:978273
Phương pháp giải

Dựa vào danh từ chỉ người “businessman” (doanh nhân), động từ “comes” và cách sử dụng của các đại từ quan hệ để chọn đáp án đúng.

The businessman ______ comes from Japan can speak three languages.

(Doanh nhân _______ đến từ Nhật Bản có thể nói được ba ngôn ngữ.)

Giải chi tiết

A. whom: thay cho danh từ chỉ người => sai ngữ pháp vì sau “whom” luôn phải là mệnh đề

B. whose: thay cho danh từ mang nghĩa sở hữu => sai ngữ pháp vì sau “whose” luôn phải là danh từ

C. which: thay cho danh từ chỉ vật => sai ngữ pháp

D. who: thay cho danh từ chỉ người => đúng ngữ pháp vì theo sau “who” là một động từ chia thì

Câu hoàn chỉnh: The businessman who comes from Japan can speak three languages.

(Doanh nhân người mà đến từ Nhật Bản có thể nói được ba ngôn ngữ.)

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 5:
Nhận biết

______ smartphones are very useful, they can distract students from studying.

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:978274
Phương pháp giải

- Dịch câu đề bài để hiểu ngữ cảnh.

- Lần lượt dịch nghĩa các từ nối và điền vào chỗ trống sao cho tạo thành câu có nghĩa phù hợp.

______ smartphones are very useful, they can distract students from studying.

(_______ điện thoại thông minh rất hữu ích, chúng có thể làm học sinh xao nhãng việc học.)

Giải chi tiết

A. Though: mặc dù

B. As: vì

C. Since: vì

D. Because: vì

Câu hoàn chỉnh: Though smartphones are very useful, they can distract students from studying.

(Mặc dù điện thoại thông minh rất hữu ích, chúng có thể làm học sinh xao nhãng việc học.)

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 6:
Vận dụng

They are going to ______ a project which turns food waste into energy.

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:978275
Phương pháp giải

- Dịch câu đề bài để hiểu ngữ cảnh.

- Lần lượt dịch nghĩa các cụm động từ và điền vào chỗ trống sao cho tạo thành câu có nghĩa phù hợp.

They are going to ______ a project which turns food waste into energy.

(Họ dự định _______ một dự án biến rác thải thực phẩm thành năng lượng.)

Giải chi tiết

A. hang out (phr.v): đi chơi, tụ tập

B. pass down (phr.v): truyền lại, lưu truyền (cho thế hệ sau)

C. carry out (phr.v): tiến hành, thực hiện

D. look out (phr.v): coi chừng, cẩn thận

Câu hoàn chỉnh: They are going to ______ a project which turns food waste into energy.

(Họ dự định thực hiện một dự án biến rác thải thực phẩm thành năng lượng.)

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 7:
Thông hiểu

If everybody ______ the traffic rules, the roads will be much safer for travelling.

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:978276
Phương pháp giải

- Dịch câu đề bài để hiểu ngữ cảnh.

- Lần lượt dịch nghĩa các đáp án và điền vào chỗ trống sao cho tạo thành câu có nghĩa phù hợp.

If everybody ______ the traffic rules, the roads will be much safer for travelling.

(Nếu mọi người _______ luật giao thông, đường phố sẽ an toàn hơn nhiều cho việc đi lại.)

Giải chi tiết

A. completes (v): hoàn thành, làm xong

B. performs (v): biểu diễn, thực hiện

C. obeys (v): tuân theo, nghe lời

D. controls (v): kiểm soát, điều khiển

Câu hoàn chỉnh: If everybody obeys the traffic rules, the roads will be much safer for travelling.

(Nếu mọi người chấp hành luật giao thông, đường phố sẽ an toàn hơn nhiều cho việc đi lại.)

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 8:
Thông hiểu

Sophie asked Stan ______ to check out the latest brochure for new products.

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:978277
Phương pháp giải

Dựa vào động từ tường thuật “asked”, nghĩa của câu và cấu trúc câu tường thuật dạng câu hỏi Yes/No để chọn đáp án đúng.

Sophie asked Stan ______ to check out the latest brochure for new products.

(Sophie hỏi Stan _______ xem cuốn tờ rơi mới nhất về các sản phẩm mới hay không.)

Giải chi tiết

Cấu trúc câu tường thuật dạng câu hỏi Yes/No với động từ tường thuật “asked”: S + asked + O + if/ whether + S + V (lùi thì).

Câu hoàn chỉnh: Sophie asked Stan if he wanted to check out the latest brochure for new products.

(Sophie hỏi Stan liệu anh ấy có muốn xem cuốn tờ rơi mới nhất về các sản phẩm mới hay không.)

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 9:
Thông hiểu

Mai’s grandmother is ______ farmer who lives and works on her farm in Khanh Hoa province.

Đáp án đúng là: D

Câu hỏi:978278
Phương pháp giải

- Dịch câu đề bài để hiểu ngữ cảnh.

- Dựa vào danh từ chỉ nghề nghiệp “farmer”, nghĩa của câu và cách dùng các mạo từ để chọn đáp án đúng.

Mai’s grandmother is ______ farmer who lives and works on her farm in Khanh Hoa province.

(Bà của Mai là _______ nông dân sống và làm việc trên trang trại của bà ở tỉnh Khánh Hòa.)

Giải chi tiết

A. an + danh từ đếm được số ít bắt đầu bằng nguyên âm => sai ngữ pháp

B. the + danh từ đã xác định cụ thể => không phù hợp ngữ cảnh

C. Ø + danh từ không đếm được hoặc danh từ đếm được số nhiều chỉ chung chung => sai ngữ pháp

D. a + danh từ đếm được số ít chưa xác định hoạc chỉ nghề nghiệp bắt đầu bằng phụ âm => đúng ngữ pháp

Câu hoàn chỉnh: Mai’s grandmother is a farmer who lives and works on her farm in Khanh Hoa province.

(Bà của Mai là một nông dân sống và làm việc trên trang trại của bà ở tỉnh Khánh Hòa.)

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 10:
Thông hiểu

While she ______ for the bus, it suddenly started to rain heavily.

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:978279
Phương pháp giải

Dựa vào nghĩa của câu, động từ chia thì quá khứ đơn “started” và liên từ “while” để chọn động từ chia thì đúng.

While she ______ for the bus, it suddenly started to rain heavily.

(Trong khi cô ấy _______ xe buýt, trời đột nhiên bắt đầu mưa to.)

Giải chi tiết

Cấu trúc ngữ pháp diễn tả hai hành động xảy ra trong quá khứ nối với nhau bằng “while” (trong khi): While + S + was/ were + V-ing, S + V2/ed.

Câu hoàn chỉnh: While she was waiting for the bus, it suddenly started to rain heavily.

(Trong khi cô ấy đang đợi xe buýt, trời đột nhiên bắt đầu mưa to.)

Đáp án cần chọn là: B

Quảng cáo

Tham Gia Group Dành Cho Học Sinh Lớp 9 - Ôn Thi Vào Lớp 10

>> Học trực tuyến lớp 9 và Lộ trình UP10 trên Tuyensinh247.com . Học online tại nhà cũng giáo viên giỏi từ trường TOP đầu cả nước. Lộ trình học tập 3 giai đoạn: Học nền tảng lớp 9, Ôn thi vào lớp 10, Luyện Đề. Bứt phá điểm lớp 9, thi vào lớp 10 kết quả cao. Hoàn trả học phí nếu học không hiệu quả. Phụ huynh và học sinh tham khảo chi tiết khoá học tại: Link

Hỗ trợ - Hướng dẫn

  • 024.7300.7989
  • 1800.6947 free

(Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)
Email: lienhe@tuyensinh247.com


Khảo sát học từ vựng tiếng Anh

Chỉ mất 3 phút để chia sẻ trải nghiệm học từ vựng của bạn. Nhận quyền trải nghiệm ứng dụng miễn phí trước khi ra mắt.

Tham gia khảo sát