Tel: 024.7300.7989 - Phone: 1800.6947 (Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)

Giỏ hàng của tôi

Dựa vào thông tin được cung cấp sau đây để trả lời 4 câu hỏi tiếp theo.Tăng huyết áp

Dựa vào thông tin được cung cấp sau đây để trả lời 4 câu hỏi tiếp theo.

Tăng huyết áp được định nghĩa là khi huyết áp tâm thu ≥ 140 mmHg, huyết áp tâm trương ≥ 90 mmHg và/hoặc đang dùng thuốc điều trị tăng huyết áp. Tăng huyết áp được mệnh danh là “kẻ giết người thầm lặng”. Hầu hết những người bị tăng huyết áp không biết về vấn đề này vì nó có thể không có dấu hiệu hoặc triệu chứng cảnh báo. Các triệu chứng của bệnh tăng huyết áp có thể bao gồm: đau đầu vào sáng sớm, chảy máu cam, nhịp tim không đều, thay đổi thị lực và ù tai. Tăng huyết áp nghiêm trọng có thể gây ra mệt mỏi, buồn nôn, nôn mửa, lú lẫn, tâm trạng lo lắng, đau ngực và run cơ.

Huyết áp là áp lực của máu lên thành mạch, huyết áp phụ thuộc vào lực co tim, nhịp tim, khối lượng máu, sức cản ngoại vi, sự đàn hồi của mạch máu.

Đối với các bệnh nhân tăng huyết áp, hướng dẫn của WHO khuyến cáo: giảm lượng muối ăn (xuống dưới 5g mỗi ngày), ăn nhiều trái cây và rau quả, hoạt động thể chất một cách thường xuyên, không sử dụng thuốc lá, giảm uống rượu/bia, hạn chế ăn thực phẩm chứa nhiều chất béo bão hòa, loại bỏ/giảm chất béo chuyển hóa trong chế độ ăn uống. Ngoài ra, bệnh nhân cần tránh căng thẳng, thường xuyên kiểm tra huyết áp, thăm khám/điều trị bệnh

Trả lời cho các câu 1, 2, 3, 4 dưới đây:

Câu hỏi số 1:
Thông hiểu

Xét tính đúng sai của nhận định sau:

“Một người đàn ông 50 tuổi đi khám sức khỏe định kỳ, bác sĩ đo được chỉ số huyết áp của ông là 145/95 mmHg. Dựa vào định nghĩa của WHO, người đàn ông này đang bị mắc bệnh tăng huyết áp”

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:978377
Phương pháp giải

Trích xuất định nghĩa và đối chiếu số liệu định lượng từ ngữ liệu.

Giải chi tiết

Ngữ liệu quy định: "Tăng huyết áp được định nghĩa là khi huyết áp tâm thu ≥ 140 mmHg, huyết áp tâm trương ≥ 90 mmHg". Người này có huyết áp tâm thu là 145 mmHg (≥140) và huyết áp tâm trương là 95 mmHg (≥ 90). Do đó, người này đã đạt ngưỡng bị bệnh tăng huyết áp.

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 2:
Thông hiểu

Trong các chu kỳ hoạt động của tim, áp lực tối đa của dòng máu tác động lên thành động mạch chủ (huyết áp tâm thu) và áp lực tối thiểu đo được khi dòng máu chảy chậm lại (huyết áp tâm trương) ứng với các giai đoạn sinh lý nào của tim?

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:978378
Phương pháp giải

Bám sát trực tiếp dữ liệu khuyến cáo được cung cấp trong đoạn văn văn bản:

"Đối với các bệnh nhân tăng huyết áp, hướng dẫn của WHO khuyến cáo: giảm lượng muối ăn (xuống dưới 5g mỗi ngày), ăn nhiều trái cây và rau quả, hoạt động thể chất một cách thường xuyên, không sử dụng thuốc lá, giảm uống rượu/bia..."

Giải chi tiết

- Huyết áp tâm thu (huyết áp tối đa) xuất hiện khi tâm thất co mạnh, tống một lượng máu lớn vào động mạch, làm thành mạch căng ra hết cỡ.

- Huyết áp tâm trương (huyết áp tối thiểu) xuất hiện trong giai đoạn tim giãn (tâm thất giãn), dòng máu di chuyển nhờ sự co hồi đàn hồi của thành mạch mà không được tống thêm máu từ tim.

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 3:
Thông hiểu
giảm áp lực thể tích máu lực co tim sức cản ngoại vi

Hãy lựa chọn các từ/cụm từ cho sẵn trong danh sách dưới đây để kéo thả vào vị trí tương ứng nhằm giải thích cơ chế sinh lý bệnh của thói quen ăn mặn:

"Chế độ ăn nhiều muối làm tăng tích tụ sodium ion (Na+) trong tế bào cơ trơn của thành mạch, khiến tế bào hút nước theo cơ chế thẩm thấu và trở nên trương phù. Sự trương nước này làm hẹp lòng mạch và giảm tính đàn hồi, dẫn đến làm tăng mạnh  của hệ mạch. Đồng thời, hàm lượng muối cao trong máu làm tăng giữ nước trong lòng mạch, kéo theo sự gia tăng của  tổng tuần hoàn. Cả hai yếu tố này đồng thời cộng hưởng gây ra hội chứng tăng huyết áp."

Đáp án đúng là: sức cản ngoại vi; thể tích máu

Câu hỏi:978379
Phương pháp giải

Phân tích logic sinh lý giữa nồng độ ion, sự di chuyển của nước và các nhân tố ảnh hưởng đến huyết áp được nêu trong bài đọc.

Giải chi tiết

- Tế bào thành mạch trương phù làm hẹp lòng mạch, gây cản trở dòng chảy → làm tăng [sức cản ngoại vi].

- Muối trong máu giữ nước lại trong hệ mạch → làm tăng khối lượng máu, tức là tăng [thể tích máu].

Đáp án: [ô trống 1]: sức cản ngoại vi | [ô trống 2]: thể tích máu

Đáp án cần chọn là: sức cản ngoại vi; thể tích máu

Câu hỏi số 4:
Vận dụng

Tăng huyết áp gây áp lực nặng nề lên hệ tim mạch và các cơ quan đích. Dựa vào các thông tin khoa học được cung cấp và kiến thức sinh lý học, hãy chọn "Đúng" hoặc "Sai" cho mỗi nhận định dưới đây:

Đúng Sai
a) Một người có chỉ số huyết áp lúc nghỉ ngơi là 125/80 mmHg nhưng không xuất hiện bất kỳ triệu chứng nào như đau đầu hay ù tai thì người đó chắc chắn không có nguy cơ mắc bệnh tăng huyết áp.
b) Khi một người bị căng thẳng (stress) kéo dài, hệ thần kinh giao cảm bị kích thích làm tăng nhịp tim và co mạch ngoại vi, từ đó dẫn đến làm tăng huyết áp của cơ thể.
c) Biện pháp giảm uống rượu/bia và cắt giảm mỡ động vật (chất béo bão hòa) trong khẩu phần ăn theo khuyến cáo của WHO có tác dụng trực tiếp làm giảm sức cản ngoại vi và duy trì độ đàn hồi của thành mạch.
d) Theo công thức liên hệ ở ngữ liệu, nếu một bệnh nhân bị xuất huyết cấp tính (mất một lượng máu lớn) thì huyết áp của cơ thể bệnh nhân đó tại thời điểm mất máu sẽ lập tức tăng vọt lên cao.

Đáp án đúng là: S; Đ; Đ; S

Câu hỏi:978380
Phương pháp giải

- Phân tích tính chất ẩn kín của bệnh ("kẻ giết người thầm lặng").

- Vận dụng cơ chế thần kinh - thể dịch (stress, nhịp tim) ảnh hưởng đến huyết áp.

- Biện luận vai trò của chế độ dinh dưỡng đối với cấu trúc hệ mạch.

- Phân tích mối quan hệ tỷ lệ thuận giữa khối lượng máu và huyết áp.

Giải chi tiết

a) Sai. Ngữ liệu nêu rõ tăng huyết áp là “kẻ giết người thầm lặng” và "hầu hết những người bị tăng huyết áp không biết vì nó có thể không có dấu hiệu hoặc triệu chứng cảnh báo". Hơn nữa, huyết áp biến động theo thời gian, một thời điểm bình thường chưa thể khẳng định người đó không có nguy cơ mắc bệnh trong tương lai nếu không duy trì lối sống lành mạnh.

b) Đúng. Trạng thái căng thẳng kích hoạt hệ thần kinh và nội tiết, làm tim đập nhanh hơn (tăng lực co và nhịp tim) và làm co các mạch máu nhỏ (tăng sức cản ngoại vi). Dựa theo đoạn 2, cả nhịp tim và sức cản ngoại vi tăng đều làm huyết áp tăng.

c) Đúng. Việc hạn chế chất béo bão hòa và chất béo chuyển hóa giúp ngăn ngừa quá trình xơ vữa động mạch (hình thành các mảng bám làm cứng và hẹp lòng mạch). Do đó, biện pháp này trực tiếp bảo vệ "sự đàn hồi của mạch máu" và ngăn ngừa tăng "sức cản ngoại vi".

d) Sai. Ngữ liệu nêu: "huyết áp phụ thuộc vào... khối lượng máu". Mối quan hệ ở đây là tỷ lệ thuận (khối lượng máu càng nhiều thì áp lực lên thành mạch càng lớn). Khi bị xuất huyết cấp tính, khối lượng máu giảm mạnh, áp lực lên thành mạch giảm nghiêm trọng khiến huyết áp tụt sâu (gây tụt huyết áp, sốc mất máu), chứ không thể tăng vọt.

Đáp án cần chọn là: S; Đ; Đ; S

Quảng cáo

Group 2K8 ôn Thi ĐGNL & ĐGTD Miễn Phí

>>  2K9 Chú ý! Lộ Trình Sun 2027 - 1 lộ trình ôn đa kỳ thi (TN THPT, ĐGNL (Hà Nội/ Hồ Chí Minh), ĐGNL Sư Phạm, ĐGTD, ĐGNL Bộ Công an, ĐGNL Bộ Quốc phòng- Click xem ngay) tại Tuyensinh247.com. Cập nhật bám sát bộ SGK mới, Thầy Cô giáo giỏi, 3 bước chi tiết: Nền tảng lớp 12; Luyện thi chuyên sâu; Luyện đề đủ dạng đáp ứng mọi kì thi.

Hỗ trợ - Hướng dẫn

  • 024.7300.7989
  • 1800.6947 free

(Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)
Email: lienhe@tuyensinh247.com


Khảo sát học từ vựng tiếng Anh

Chỉ mất 3 phút để chia sẻ trải nghiệm học từ vựng của bạn. Nhận quyền trải nghiệm ứng dụng miễn phí trước khi ra mắt.

Tham gia khảo sát