Tel: 024.7300.7989 - Phone: 1800.6947 (Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)

Giỏ hàng của tôi

1.1. Vận dụng kiến thức hóa học, hãy giải thích ngắn gọn các vấn đề thực tiễn dưới

Câu hỏi số 978402:
Vận dụng

1.1. Vận dụng kiến thức hóa học, hãy giải thích ngắn gọn các vấn đề thực tiễn dưới đây. Viết phương trình hóa học chứng minh cho việc giải thích đó.

a) Trong nông nghiệp, vì sao người nông dân không nên bón lẫn phân đạm urea với vôi bột cho cây trồng?

b) Vào mùa đông lạnh rét, vì sao việc sử dụng than để sưởi ấm trong phòng kín có thể dẫn đến nguy cơ tử vong?

c) Con chuột sau khi ăn thuốc diệt chuột (có chứa zinc phosphide) thường đi tìm nước uống. Nếu không có nước, chuột sẽ chết nhanh hơn hay chậm hơn?

d) Trong dân gian, có câu ca:

“Anh đừng bắc bậc làm cao,

Phèn chua em đánh nước nào cũng trong”

1.2. Một hỗn hợp rắn gồm iron (II, III) oxide, silicon dioxide, calcium carbonate, copper (II) oxide và magnesium oxide. Hãy để xuất phương pháp hóa học thích hợp để điều chế kim loại iron tinh khiết từ hỗn hợp trên mà không làm thay đổi khối lượng iron. Viết các phương trình phản ứng hoá học xảy ra.

1.3. Trong tiết học môn Khoa học tự nhiên, một học sinh tiến hành thí nghiệm sau:

Cho hai miệng kim loại magnesium hình lập phương có kích thước giống nhau. Một miếng là khối đặc (A), một miếng có nhiều lỗ nhỏ bên trong và trên bề mặt (B). Thả hai miếng magnesium vào hai cốc đựng dung dịch sulfuric acid 1M có cùng thể tích. Theo dõi thể tích khí hydrogen thoát ra theo thời gian. Đồ thị giữa thể tích khí hydrogen thoát ra và thời gian phản ứng được biểu diễn tại Hình 1.

Dựa vào kết quả thí nghiệm em hãy:

a) Cho biết đồ thị tương ứng nào mô tả khí hydrogen thoát ra miệng magnesium A và B?

b) So sánh và giải thích tốc độ phản ứng của hai trường hợp úng phút (các điều kiện ban đầu là như nhau).

Quảng cáo

Câu hỏi:978402
Phương pháp giải

1.1

a) Lưu ý khi sử dụng phân bón hoá học.

b) Phản ứng cháy không hoàn toàn của than, ảnh hưởng của CO đến sức khoẻ.

c) Cơ chế hoạt động của thuốc diệt chuột.

d) Ứng dụng của phèn chua.

1.2. Phương pháp tách biệt và tinh chế kim loại.

$\left\{ \begin{array}{l} {Fe_{3}O_{4}} \\ {SiO_{2}} \\ {CaCO_{3}} \\ {CuO,MgO} \end{array} \right.\overset{NaOHdac,t^{o}}{\rightarrow}\left\{ \begin{array}{l} {Fe_{3}O_{4}} \\ {CaCO_{3}} \\ {CuO,MgO} \end{array} \right.\overset{+ H_{2}}{\rightarrow}\left\{ \begin{array}{l} {Fe,Cu} \\ {CaCO_{3}} \\ {MgO} \end{array} \right.\overset{HNO_{3}dac,nguoi}{\rightarrow}Fe$

1.3. Cá yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng: nồng độ, nhiệt độ, áp suất, diện tích tiếp xúc, enzyme.

Phân tích, khai thác đồ thị.

Giải chi tiết

1.1

a) Phân urea có thành phần chính (NH2)2CO, khi tan trong nước chuyển thành muối (NH4)2CO3 có tính acid:

${{(N{{H}_{2}})}_{2}}CO+2{{H}_{2}}O\xrightarrow{{}}{{(N{{H}_{4}})}_{2}}C{{O}_{3}}$

Vôi bột (CaO hoặc Ca(OH)2) khi tan trong nước tạo môi trường base.

$CaO+{{H}_{2}}O\xrightarrow{{}}Ca{{(OH)}_{2}}$

Khi trộn urea và vôi bột với nhau sẽ gây ra thất thoát lượng đạm do tạo khí NH3 và đậm đặc có thể gây hiện tượng cháy rễ hoặc ngộ độc cục bộ cho cây non. Ngoài ra, CaCO3 được sinh ra dạng muối không tan, gây chai đất.

${{(N{{H}_{4}})}_{2}}C{{O}_{3}}+Ca{{(OH)}_{2}}\xrightarrow{{}}CaC{{O}_{3}}+2N{{H}_{3}}+{{H}_{2}}O$

b) Trong điều kiện phòng kiến, lượng O2 trong không khí tiêu hao dần do quá trình cháy và hoạt động hô hấp của con người. Khi thiếu O2, than cháy sinh ra khí CO, khí không màu, không mùi, không vị và không gây kích ứng đường hô hấp.

- Theo đường hô hấp, CO kết đi vào máu tạo mao mạch ở phổi, cạnh tranh với O2 để kết hợp với hồng cầu. Khi nồng độ CO trong máu tăng cao, dẫn đến thiếu O2 lên não, hệ thần kinh trung ương bị tê liệt khiến nạn nhân rơi vào hôn mê sâu, mất dần ý thức, tay chân bủn rủn, không thể tự di chuyển hay kêu cứu, có thể dẫn đến nguy cơ tử vong.

c) Khi chuột ăn thuốc diệt cỏ, zinc phosphide trong thuốc phản ứng thuỷ phân với nước và acid trong dạ dày:

$Z{{n}_{3}}{{P}_{2}}+6{{H}_{2}}O\xrightarrow{{}}3Zn{{(OH)}_{2}}+2P{{H}_{3}}$

$Z{{n}_{3}}{{P}_{2}}+6HCl\xrightarrow[{}]{}3ZnC{{l}_{2}}+2P{{H}_{3}}$

Phản ứng thuỷ phân trên toả nhiệt mạnh, đồng thời sinh ra PH3 gây bỏng rát, tổn thương niêm mạc nội tạng nghiêm trọng. Kích thích mạnh lên hệ thần kinh, tạo cảm giác cực kì khát, khiến chuột đi tìm nguồn nước uống. Nếu không có nước, chuột sẽ chết chậm hơn, vì phản ứng thuỷ phân trên diễn ra chậm, tốc độ sinh PH3 thấp.

d) Phèn chua là muối kép của potassium và aluminum ngậm nước, công thức K2SO4.Al2(SO4)3.24H2O. Khi tan vào nước sinh ra Al3+, và bị thuỷ phân mạnh trong nước tạo kết tủa kéo Al(OH)3, chất này kéo phù xa và các chất rắn lơ lửng trong nước lắng xuống đáy.

$A{{l}^{3+}}+3{{H}_{2}}O\xrightarrow{{}}Al{{(OH)}_{3}}+3{{H}^{+}}$

1.2. Sơ đồ phản ứng:

$\left\{ \begin{array}{l} {Fe_{3}O_{4}} \\ {SiO_{2}} \\ {CaCO_{3}} \\ {CuO,MgO} \end{array} \right.\overset{NaOHdac,t^{o}}{\rightarrow}\left\{ \begin{array}{l} {Fe_{3}O_{4}} \\ {CaCO_{3}} \\ {CuO,MgO} \end{array} \right.\overset{+ H_{2}}{\rightarrow}\left\{ \begin{array}{l} {Fe,Cu} \\ {CaCO_{3}} \\ {MgO} \end{array} \right.\overset{HNO_{3}dac,nguoi}{\rightarrow}Fe$

Bước 1: Hoà tan hỗn hợp bằng dung dịch NaOH đặc, nóng dư. SiO2 tan hết, lọc lấy chất rắn.

$Si{{O}_{2}}+2NaO{{H}_{dac}}\xrightarrow{{{t}^{o}}}N{{a}_{2}}Si{{O}_{3}}+{{H}_{2}}O$

Bước 2: Dẫn luồng khí H2 nóng, dư qua hỗn hợp chất rắn ở bước 1, đến khi phản ứng kết thúc thu được chất rắn.

$F{{e}_{3}}{{O}_{4}}+4{{H}_{2}}\xrightarrow{{}}3Fe+4{{H}_{2}}O$

$CuO+{{H}_{2}}\xrightarrow{{{t}^{o}}}Cu+{{H}_{2}}O$

Bước 3: Hoà tan hoàn toàn hỗn hợp chất rắn thu được ở bước 2 vào dung dịch HNO3 đặc, nguôi. Chất rắn không tan là Fe.

$Cu+4HN{{O}_{3}}\xrightarrow{{}}Cu{{(N{{O}_{3}})}_{2}}+2N{{O}_{2}}+2{{H}_{2}}O$

$MgO+HN{{O}_{3}}\xrightarrow{{}}Mg{{(N{{O}_{3}})}_{2}}+{{H}_{2}}O$

$CaC{{O}_{3}}+2HN{{O}_{3}}\xrightarrow{{}}Ca{{(N{{O}_{3}})}_{2}}+C{{O}_{2}}+{{H}_{2}}O$

1.3.

a) Miếng kim loại Mg đặc (A) có diện tích tiếp xúc với dung dịch H2SO4 ít hơn miếng kim loại có lỗ nhỏ bên trong (B), nên tốc độ thoát khí ở miếng B nhanh hơn miếng A.

- Đồ thị (1) tương ứng với miếng Mg (A).

- Đồ thị (2) tương ứng với miếng Mg (B) do độ dốc của đồ thị lớn hơn.

b) Thời điểm từ 0 ÷ 1 phút:

- Tốc độ trường hợp B nhanh hơn trường hợp A (đường 1). Trên đồ thị, đường (2) có độ dốc lớn hơn hẳn đường (1). Do miếng Mg (B) có nhiều lỗ nhỏ nên diện tích tiếp xúc kim loại với dung dịch acid lớn hơn, tốc độ phản ứng xảy ra nhanh hơn, lượng khí H2 sinh ra nhanh hơn.

Thời điểm sau 1 phút:

- Vì hai miếng kim loại A, B đều có hình lập phương có kích thước giống nhau. Miếng A đặc nên lượng Mg trong miếng A nhiều hơn trong miếng B dẫn đến lượng H2 thoát ra ở miếng A khi kết thúc phản ứng nhiều hơn ở miếng B.

Tham Gia Group Dành Cho Học Sinh Lớp 9 - Ôn Thi Vào Lớp 10

>> Học trực tuyến lớp 9 và Lộ trình UP10 trên Tuyensinh247.com . Học online tại nhà cũng giáo viên giỏi từ trường TOP đầu cả nước. Lộ trình học tập 3 giai đoạn: Học nền tảng lớp 9, Ôn thi vào lớp 10, Luyện Đề. Bứt phá điểm lớp 9, thi vào lớp 10 kết quả cao. Hoàn trả học phí nếu học không hiệu quả. Phụ huynh và học sinh tham khảo chi tiết khoá học tại: Link

Hỗ trợ - Hướng dẫn

  • 024.7300.7989
  • 1800.6947 free

(Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)
Email: lienhe@tuyensinh247.com


Khảo sát học từ vựng tiếng Anh

Chỉ mất 3 phút để chia sẻ trải nghiệm học từ vựng của bạn. Nhận quyền trải nghiệm ứng dụng miễn phí trước khi ra mắt.

Tham gia khảo sát