Tel: 024.7300.7989 - Phone: 1800.6947 (Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)

Giỏ hàng của tôi

3.1. Hỗn hợp khi E gồm bốn hydrocarbon mạch hở X, Y, Z, T. Dẫn hỗn hợp khí E đi qua bình chứa

Câu hỏi số 978404:
Vận dụng

3.1. Hỗn hợp khi E gồm bốn hydrocarbon mạch hở X, Y, Z, T. Dẫn hỗn hợp khí E đi qua bình chứa dung dịch bromine dư. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thấy khối lượng bình bromine tăng 7,0 gam và có 32,0 gam bromine đã tham gia phản úng, hỗn hợp khí thoát ra khỏi bình bromine đem đốt cháy hoàn toàn, thu được 9,916 Lít carbon dioxide (đo ở đkc) và 10,8 gam nước.

Hãy xác định công thức X, Y, Z, T. Biết rằng: MX < MY < MZ < MT; trong phân tử mỗi chất khí chứa không quả một liên kết đôi và đều không có liên kết ba; các chất khí đều có số mol bằng nhau.

3.2. Acid X (chi chứa C, H, O trong phân tử) là một hợp chất hữu cơ có vai trò quan trọng trong nhiều quá trình sinh học và công nghiệp thực phẩm. Khi cơ thể vận động cường độ cao trong thời gian dài mà không được cung cấp đủ oxygen, glucose sẽ bị chuyển hóa thành acid X thông qua quá trình hô hấp yếm khí. Sự tích tụ acid X trong cơ bắp thường liên quan đến trạng thái mỏi cơ sau vận động mạnh. Ngoài ra, acid X còn được tạo ra trong quá trình lên men và có mặt trong các sản phẩm như sữa chua, dưa muối.

a) Đốt cháy hoàn toàn 9,0 gam acid X, cho toàn bộ sản phẩm cháy vào bình chứa 100 gam dung dịch calcium hydroxide 14,8%. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 10 gam kết tủa và một dung dịch muối A có nồng độ là 14,917%.

Hãy xác định công thức phân tử và công thức cấu tạo của acid X. Biết rằng: phân tử khối của X bằng 90 amu; trong công thức câu tạo X có 2 nhóm chức -OH và -COOH cùng liên kết với một nguyên tử carbon.

b) Nêu một biện pháp đơn giản giúp vận động viên giảm cảm giác mỏi cơ do acid X bị tích tụ nhiêu trong quá trình tập luyện thể thao.

Quảng cáo

Câu hỏi:978404
Phương pháp giải

3.1. Sơ đồ tóm tắt

$Hydrocarbon\left\{ \begin{array}{l} X \\ Y \\ Z \\ T \end{array} \right.\overset{+ Br_{2}du}{\rightarrow}\left\{ \begin{array}{l} \left\{ \begin{array}{l} {m_{binh\,\tan g} = 7(g)} \\ {Br_{2}pu = 32(g)} \end{array} \right. \\ {Khi\overset{+ O_{2}}{\rightarrow}\left\{ \begin{array}{l} {CO_{2}:0,4} \\ {H_{2}O:0,6} \end{array} \right.(mol)} \end{array} \right.$

Hỗn hợp hydrocarbon mạch hở sau khi phản ứng với dung dịch bromine dư, chỉ có alkane thoát ra, các hydrocarbon không no bị giữ lại

Đặt công thức chung alkane: $C_{\overline{n}}H_{2\overline{n} + 2}(\overline{n} > 1)$

$\left. \dfrac{n_{CO_{2}}}{n_{H_{2}O}} = \dfrac{\overline{n}}{\overline{n} + 1}\Rightarrow\overline{n} \right.$

Biện luận xác định công thức alkane.

Do trong phân tử mỗi chất khí không chứa quá một liên kết đôi và không chứa liên kết ba, nên hỗn hợp khí phản ứng với bromine là alkene

Đặt công thức chung alkene là $C_{\overline{m}}H_{2\overline{m}}(\overline{m} > 2)$

$\left. n_{alkene} = n_{Br_{2}}\Rightarrow\overline{M_{alkene}} = \dfrac{m}{n} = 14.\overline{m}\Rightarrow\overline{m} \right.$ ⟹ Biện luận tìm công thức alkene

$\left. M_{X} < M_{Y} < M_{Z} < M_{T}\Rightarrow X,Y,Z,T \right.$

3.2 MX, đặc điểm cấu tạo X ⟹ Biện luận tìm công thức của X

Một số biện pháp làm giảm nồng độ acid lactid ở tế bào cơ.

Giải chi tiết

3.1. Sơ đồ tóm tắt

$Hydrocarbon\left\{ \begin{array}{l} X \\ Y \\ Z \\ T \end{array} \right.\overset{+ Br_{2}du}{\rightarrow}\left\{ \begin{array}{l} \left\{ \begin{array}{l} {m_{binh\,\tan g} = 7(g)} \\ {Br_{2}pu = 32(g)} \end{array} \right. \\ {Khi\overset{+ O_{2}}{\rightarrow}\left\{ \begin{array}{l} {CO_{2}:0,4} \\ {H_{2}O:0,6} \end{array} \right.(mol)} \end{array} \right.$

Hỗn hợp hydrocarbon mạch hở sau khi phản ứng với dung dịch bromine dư, chỉ có alkane thoát ra, các hydrocarbon không no bị giữ lại

Đặt công thức chung alkane: $C_{\overline{n}}H_{2\overline{n} + 2}(\overline{n} > 1)$

$\left. \dfrac{n_{CO_{2}}}{n_{H_{2}O}} = \dfrac{\overline{n}}{\overline{n} + 1} = \dfrac{0,4}{0,6}\Rightarrow\overline{n} = 2 \right.$

Alkane duy nhất có số nguyên tử C trong phân tử < 2 là CH4

Do alkane có số mol bằng nhau ⟹ Alkane còn lại là C3H8

Do trong phân tử mỗi chất khí không chứa quá một liên kết đôi và không chứa liên kết ba, nên hỗn hợp khí phản ứng với bromine là alkene

Đặt công thức chung alkene là $C_{\overline{m}}H_{2\overline{m}}(\overline{m} > 2)$

$\left. n_{alkene} = n_{Br_{2}} = \dfrac{32}{160} = 0,2(mol)\Rightarrow\overline{M_{alkene}} = \dfrac{7}{0,2} = 35 = 14.\overline{m}\Rightarrow\overline{m} = 2,5\left\{ \begin{array}{l} {C_{2}H_{4}} \\ {C_{3}H_{6}} \end{array} \right. \right.$

$\left. M_{X} < M_{Y} < M_{Z} < M_{T}\Rightarrow\left\{ \begin{array}{l} {X:CH_{4}} \\ {Y:C_{2}H_{4}} \\ {Z:C_{3}H_{6}} \\ {T:C_{3}H_{8}} \end{array} \right. \right.$

3.2

a) MX = 90 amu

X gồm 2 nhóm chức -OH và -COOH liên kết với cùng một nguyên tử C

Đặt công thức của X là OH – R – COOH

MX = 17 + R + 45 = 90 ⟹ R = 28 (C2H4)

⟹ Công thức cấu tạo của X: OH – CH(CH3) – COOH

b) Thả lỏng, massage và hít thở sâu giúp tăng cường cung cấp oxygen đến các tế bào cơ. Oxygen giúp chuyển hoá một phần acid lactic thành CO2 và H2O hoặc vận chuyển acid lactic theo máu về gan để chuyển ngược thành glucose. Từ đó làm giảm nồng độ acid lactic ở các tế bào cơ, giảm đau nhức.

Tham Gia Group Dành Cho Học Sinh Lớp 9 - Ôn Thi Vào Lớp 10

>> Học trực tuyến lớp 9 và Lộ trình UP10 trên Tuyensinh247.com . Học online tại nhà cũng giáo viên giỏi từ trường TOP đầu cả nước. Lộ trình học tập 3 giai đoạn: Học nền tảng lớp 9, Ôn thi vào lớp 10, Luyện Đề. Bứt phá điểm lớp 9, thi vào lớp 10 kết quả cao. Hoàn trả học phí nếu học không hiệu quả. Phụ huynh và học sinh tham khảo chi tiết khoá học tại: Link

Hỗ trợ - Hướng dẫn

  • 024.7300.7989
  • 1800.6947 free

(Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)
Email: lienhe@tuyensinh247.com


Khảo sát học từ vựng tiếng Anh

Chỉ mất 3 phút để chia sẻ trải nghiệm học từ vựng của bạn. Nhận quyền trải nghiệm ứng dụng miễn phí trước khi ra mắt.

Tham gia khảo sát