Tel: 024.7300.7989 - Phone: 1800.6947 (Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)

Giỏ hàng của tôi

Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the sentence that is made from the given cues in each of

Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the sentence that is made from the given cues in each of the following questions.

Trả lời cho các câu 1, 2, 3, 4 dưới đây:

Câu hỏi số 1:
Thông hiểu

 That / temple / be / ancient / that / historian / study / for / year.

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:947358
Phương pháp giải

Nhận diện cấu trúc "Quá... đến nỗi mà" với tính từ ancient (cổ kính).

Cấu trúc 1: S + be + so + adj + that + S + V.

Cấu trúc 2: S + be + such + (a/an) + adj + N + that + S + V.

Lưu ý thì của động từ: Với dấu hiệu "for years", vế sau thường chia ở thì Hiện tại hoàn thành để chỉ một hành động kéo dài.

Giải chi tiết

A. That temple is so ancient that...: Đúng cấu trúc so + adj + that. Hiện tại hoàn thành "have studied" phù hợp với "for years".

B. That temple is such ancient...: Sai vì such phải đi với một cụm danh từ (adj + N), không đi trực tiếp với tính từ.

C. That temple is such an ancient...: Sai vì thiếu danh từ sau tính từ "ancient".

D. That temple is so an ancient...: Sai cấu trúc ngữ pháp.

Câu hoàn chỉnh:

That temple is so ancient that historians have studied it for years.

Tạm dịch:

Ngôi đền đó cổ kính đến mức các nhà sử học đã nghiên cứu về nó trong nhiều năm qua.

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 2:
Vận dụng

 Community project / succeed / many / challenge.

Đáp án đúng là: D

Câu hỏi:947359
Phương pháp giải

Xác định mối quan hệ nhượng bộ (mặc dù/bất chấp) giữa việc "dự án thành công" và "nhiều thử thách".

Phân tích cấu trúc đi kèm:

Despite / In spite of + N/V-ing.

Although / Even though + Clause (S + V).

Giải chi tiết

A. ...in spite many challenges: Sai vì thiếu giới từ "of" (phải là in spite of).

B. ...although many challenges: Sai vì sau although phải là một mệnh đề (S+V), trong khi "many challenges" là một cụm danh từ.

C. ...however, many challenges: Sai cấu trúc và logic câu.

D. ...despite many challenges: Đúng cấu trúc (despite + cụm danh từ).

Câu hoàn chỉnh:

The community project succeeded despite many challenges.

Tạm dịch:

Dự án cộng đồng đã thành công bất chấp nhiều thử thách.

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 3:
Nhận biết

 He/ suggest/ visit/ the museum/ learn/ more about/ the history.

Đáp án đúng là: D

Câu hỏi:947203
Phương pháp giải

Sử dụng cấu trúc với động từ "suggest":

S + suggest + V-ing: Gợi ý cùng làm gì đó

S + suggest + (that) + S + (should) + V(bare): Gợi ý ai đó nên làm gì.

Phân tích ngữ cảnh: Câu đề bài cung cấp các từ khóa để tạo thành một lời đề nghị hành động nhằm mục đích tìm hiểu lịch sử.

Giải chi tiết

A. He suggested that I visited...: SAI. Theo quy tắc giả định (Subjunctive mood), sau "suggest that", động từ phải ở dạng nguyên mẫu không chia (V-bare) hoặc có "should". "Visited" ở thì quá khứ là sai cấu trúc.

B. He suggested that I will visit...: SAI. Không sử dụng trợ động từ "will" trong mệnh đề đi sau "suggest".

C. He suggested visiting the museum and learning...: SAI. Việc dùng liên từ "and" làm thay đổi nghĩa của câu gốc. Câu gốc muốn nhấn mạnh "đi thăm ĐỂ học", còn câu này nghĩa là "gợi ý việc đi thăm VÀ việc học" (hai hành động ngang hàng).

D. He suggested visiting the museum to learn more about the history.: ĐÚNG.

Sử dụng đúng cấu trúc: suggest + V-ing (visiting).

Sử dụng đúng cấu trúc chỉ mục đích: to + V(bare) (to learn).

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 4:
Nhận biết

 more/ she/ practise, / good/ she/ become/ play/ the guitar.

Đáp án đúng là: D

Câu hỏi:947204
Phương pháp giải

Đây là cấu trúc So sánh kép (Double Comparative) diễn tả mối quan hệ nguyên nhân - kết quả: "Càng... thì càng...".

Công thức: The + comparative + S + V, the + comparative + S + V

Lưu ý:

Với tính từ/trạng từ ngắn: thêm đuôi -er.

Với tính từ/trạng từ dài: dùng more + adj/adv.

Tính từ đặc biệt: good/well => better.

Giải chi tiết

A. The more she practise, the more better...: SAI.

Lỗi 1: Chủ ngữ "she" số ít nên động từ "practise" phải thêm "s".

Lỗi 2: "Better" đã là dạng so sánh hơn, không dùng "more better".

B. The more she practices, the much better she became...: SAI.

Lỗi 1: Dùng "much better" trong cấu trúc này là không tự nhiên (thường chỉ dùng "the better").

Lỗi 2: "became" là thì quá khứ, không phù hợp với vế đầu đang chia hiện tại để nói về một sự thật hiển nhiên.

C. The more she practises, the better she become to play...: SAI.

Lỗi 1: "she become" thiếu "s".

Lỗi 2: "better to play" không đúng cấu trúc. Sau "good/better" (giỏi về lĩnh vực gì) phải dùng giới từ at + V-ing.

D. The more she practises, the better she becomes at playing the guitar.: ĐÚNG.

Đúng cấu trúc so sánh kép: The more... the better...

Chia đúng động từ theo chủ ngữ số ít: practises, becomes.

Đúng cấu trúc bổ ngữ: be/become better at something/doing something.

Đáp án cần chọn là: D

Quảng cáo

Tham Gia Group Dành Cho Học Sinh Lớp 9 - Ôn Thi Vào Lớp 10

>> Học trực tuyến lớp 9 và Lộ trình UP10 trên Tuyensinh247.com . Học online tại nhà cũng giáo viên giỏi từ trường TOP đầu cả nước. Lộ trình học tập 3 giai đoạn: Học nền tảng lớp 9, Ôn thi vào lớp 10, Luyện Đề. Bứt phá điểm lớp 9, thi vào lớp 10 kết quả cao. Hoàn trả học phí nếu học không hiệu quả. Phụ huynh và học sinh tham khảo chi tiết khoá học tại: Link

Hỗ trợ - Hướng dẫn

  • 024.7300.7989
  • 1800.6947 free

(Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)
Email: lienhe@tuyensinh247.com


Khảo sát học từ vựng tiếng Anh

Chỉ mất 3 phút để chia sẻ trải nghiệm học từ vựng của bạn. Nhận quyền trải nghiệm ứng dụng miễn phí trước khi ra mắt.

Tham gia khảo sát →