Tel: 024.7300.7989 - Phone: 1800.6947 (Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)

Giỏ hàng của tôi

Read the passage carefully and decide which is the best answer (A, B, C, or D) for each question from 21 to 28.If you

Read the passage carefully and decide which is the best answer (A, B, C, or D) for each question from 21 to 28.

If you think of the jobs robots could never do, you would probably put doctors and teachers at the top of the list. It's easy to imagine robot cleaners and factory workers, but some jobs need human connection and creativity. Are we underestimating what robots can do? In some cases, they already perform better than doctors at diagnosing illness. Also, some patients might feel more comfortable sharing personal information with a machine than a person. Could there be a place for robots in education after all?

British education expert Anthony Seldon thinks so. He even has a date for the robot takeover of the classroom: 2027. He predicts robots will do the main job of transferring information and teachers will be like assistants. Intelligent robots will read students' faces, movements and maybe even brain signals. Then they will adapt the information to each student. It's not a popular opinion and it may be a challenge for robots to have empathy and the ability to really connect with humans like another human can.

One thing is certain, though. A robot teacher is better than no teacher at all. In some parts of the world, there aren't enough teachers and 9–16 per cent of children under the age of 14 don't go to school. That problem could be partly solved by robots because they can teach anywhere and won't get stressed, or tired, or move somewhere for an easier, higher-paid job.

Those negative aspects of teaching are something everyone agrees on. Teachers all over the world are leaving because it is a difficult job and they feel overworked. [I] Perhaps the question is not 'Will robots replace teachers?' but 'How can robots help teachers?' Office workers can use software to do things like organise and answer emails, arrange meetings with clients, and update calendars. [II] Teachers waste a lot of time doing non-teaching work, including more than 11 hours a week marking homework. [III] If robots could cut the time teachers spend marking homework and writing reports, teachers would have more time and energy for the parts of the job humans do best. [IV]

Trả lời cho các câu 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8 dưới đây:

Câu hỏi số 1:
Vận dụng

What is the main idea of the passage?

Đáp án đúng là: D

Câu hỏi:978579
Phương pháp giải

Đọc lại toàn bài đọc để nắm được ý chính của toàn bài, từ đó đối chiếu với các đáp án để chọn đáp án đúng.

Giải chi tiết

What is the main idea of the passage?

(Ý chính của đoạn văn là gì?)

A. Why experts believe human teachers will be completely replaced by 2027

(Lý do các chuyên gia tin rằng giáo viên là con người sẽ bị thay thế hoàn toàn vào năm 2027)

B. The reasons why teachers all over the world are leaving their profession

(Lý do khiến giáo viên trên toàn thế giới từ bỏ nghề dạy học)

C. Robots being already more efficient than human doctors and teachers

(Việc robot đã hoạt động hiệu quả hơn so với bác sĩ và giáo viên là con người)

D. The potential benefits of integrating robots into the field of education

(Những lợi ích tiềm năng của việc đưa robot vào lĩnh vực giáo dục)

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 2:
Thông hiểu

According to paragraph 1, why might some patients prefer robots over human doctors?

Đáp án đúng là: D

Câu hỏi:978580
Phương pháp giải

Đọc lại đoạn 1 để tìm thông tin về lý do “some patients prefer robots over human doctors” từ đó đối chiếu với các đáp án để chọn đáp án đúng.

Thông tin: Also, some patients might feel more comfortable sharing personal information with a machine than a person.

(Ngoài ra, một số bệnh nhân có thể cảm thấy thoải mái hơn khi chia sẻ thông tin cá nhân với máy móc hơn là với con người.)

Giải chi tiết

According to paragraph 1, why might some patients prefer robots over human doctors?

(Theo đoạn 1, tại sao một số bệnh nhân lại thích robot hơn bác sĩ là con người?)

A. They feel certain because robots don’t get tired or stressed during the session.

(Họ cảm thấy chắc chắn hơn vì robot không mệt mỏi hay căng thẳng trong suốt quá trình khám chữa bệnh.)

B. They are diagnosed at much higher accuracy compared to human doctors.

(Robot được chẩn đoán chính xác hơn nhiều so với bác sĩ là con người.)

C. They are more easily connected with robot doctors on an emotional level.

(Họ dễ dàng kết nối với bác sĩ robot hơn về mặt cảm xúc.)

D. They feel more relaxed when they share personal details with a machine.

(Họ cảm thấy thoải mái hơn khi chia sẻ thông tin cá nhân với máy móc.)

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 3:
Thông hiểu

The word “they” in paragraph 2 refers to ______.

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:978581
Phương pháp giải

Xác định vị trí của từ “they” trong đoạn 2, dịch nghĩa của câu có chứa từ và đối chiếu lần lượt dịch các đáp án để xác định đúng danh từ mà đại từ thay thế.

Thông tin: Intelligent robots will read students' faces, movements and maybe even brain signals. Then they will adapt the information to each student.

(Robot thông minh sẽ đọc khuôn mặt, cử động và thậm chí cả tín hiệu não của học sinh. Sau đó, chúng sẽ điều chỉnh thông tin cho phù hợp với từng học sinh.)

Giải chi tiết

The word “they” in paragraph 2 refers to ______.

(Từ “they” trong đoạn 2 đề cập đến ______.)

A. intelligent robots

(robot thông minh)

B. movements

(cử động)

C. students’ faces

(khuôn mặt của học sinh)

D. brain signals

(tín hiệu não)

=> they = intelligent robots

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 4:
Thông hiểu

What is mentioned in paragraph 2 as a likely limitation of robots?

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:978582
Phương pháp giải

Đọc lại đoạn 2 để tìm thông tin về “limitation of robots” từ đó đối chiếu với các đáp án để chọn đáp án đúng.

Thông tin: It's not a popular opinion and it may be a challenge for robots to have empathy and the ability to really connect with humans like another human can.

(Đây không phải là quan điểm phổ biến, và việc robot có được sự thấu cảm cũng như khả năng thực sự kết nối với con người theo cách mà một con người khác có thể làm được, có lẽ là một thách thức.)

Giải chi tiết

What is mentioned in paragraph 2 as a likely limitation of robots?

(Điều gì được đề cập trong đoạn 2 như là một hạn chế có thể có của robot?)

A. Their inability to adjust educational content to individual students.

(Việc chúng không thể điều chỉnh nội dung giáo dục cho từng học sinh.)

B. Their failure to promote genuine connection compared to humans.

(Việc chúng không tạo được sự kết nối thực sự so với con người.)

C. Their lack of technology to communicate information to students.

(Việc chúng thiếu công nghệ để truyền tải thông tin đến học sinh.)

D. Their incomprehension of empathy and students’ facial movements.

(Việc chúng không hiểu được sự thấu cảm và các biểu cảm trên khuôn mặt học sinh.)

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 5:
Thông hiểu

According to paragraph 3, robots could help solve the teacher shortage because ______.

Đáp án đúng là: D

Câu hỏi:978583
Phương pháp giải

Đọc lại đoạn 3 để tìm thông tin về lý do “robots could help solve the teacher shortage” từ đó đối chiếu với các đáp án để chọn đáp án đúng.

Thông tin: That problem could be partly solved by robots because they can teach anywhere and won't get stressed, or tired, or move somewhere for an easier, higher-paid job.

(Vấn đề đó có thể được giải quyết một phần bởi robot vì chúng có thể dạy ở bất cứ đâu và sẽ không bị căng thẳng, mệt mỏi, hoặc phải chuyển đến nơi khác để tìm một công việc dễ dàng hơn, lương cao hơn.)

Giải chi tiết

According to paragraph 3, robots could help solve the teacher shortage because ______.

(Theo đoạn 3, robot có thể giúp giải quyết tình trạng thiếu giáo viên vì ______.)

A. they can teach children who are not allowed to go to school

(chúng có thể dạy những trẻ em không được phép đến trường)

B. they can teach 9–16 per cent more students than humans

(chúng có thể dạy nhiều hơn 9–16% học sinh so với con người)

C. they are more popular than human teachers among children

(chúng được trẻ em yêu thích hơn giáo viên là con người)

D. they do not suffer from stress or physical exhaustion

(chúng không bị căng thẳng hoặc kiệt sức về thể chất)

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 6:
Vận dụng

Why does the author mention office workers in the final paragraph?

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:978584
Phương pháp giải

Đọc lại đoạn cuối để xác định vị trí của cụm từ “office workers”, từ đó đối chiếu với các đáp án để chọn đáp án đúng nêu lý do cụm từ đó được đề cập.

Thông tin: [Đoạn 4] Office workers can use software to do things like organise and answer emails, arrange meetings with clients, and update calendars.

(Nhân viên văn phòng có thể sử dụng phần mềm để thực hiện các công việc như sắp xếp và trả lời email, lên lịch họp với khách hàng và cập nhật lịch làm việc.)

Giải chi tiết

Why does the author mention office workers in the final paragraph?

(Tại sao tác giả lại đề cập đến nhân viên văn phòng trong đoạn cuối?)

A. To imply that robots will eventually replace office workers before they replace teachers.

(Để ngụ ý rằng robot cuối cùng sẽ thay thế nhân viên văn phòng trước khi thay thế giáo viên.)

B. To argue that teachers should be provided with the same software used in offices.

(Để lập luận rằng giáo viên nên được cung cấp các phần mềm giống như loại được sử dụng tại văn phòng.)

C. To provide a comparison of how automation can handle administrative burdens.

(Để đưa ra sự so sánh về cách tự động hóa có thể giải quyết các gánh nặng hành chính.)

D. To suggest that teaching is a more difficult profession than corporate office work.

(Để gợi ý rằng giảng dạy là một nghề khó khăn hơn so với công việc văn phòng tại doanh nghiệp.)

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 7:
Thông hiểu

What word is CLOSEST in meaning to ‘cut’ in the final paragraph?

Đáp án đúng là: D

Câu hỏi:978585
Phương pháp giải

Xác định vị trí của từ “cut” trong đoạn cuối, dịch nghĩa của câu có chứa từ để hiểu nghĩa của từ, lần lượt dịch các đáp án để xác định từ đồng nghĩa với nó.

Thông tin: If robots could cut the time teachers spend marking homework and writing reports, teachers would have more time and energy for the parts of the job humans do best.

(Nếu robot có thể giảm bớt thời gian giáo viên dành để chấm bài tập về nhà và viết báo cáo, giáo viên sẽ có nhiều thời gian và năng lượng hơn cho những phần công việc mà con người làm tốt nhất.)

Giải chi tiết

What word is CLOSEST in meaning to ‘cut’ in the final paragraph?

(Từ nào có nghĩa GẦN NHẤT với từ ‘cut’ trong đoạn văn cuối?)

A. divide (phân chia)

B. stop (dừng)

C. remove (loại bỏ)

D. reduce (cắt giảm)

=> cut = reduce

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 8:
Vận dụng

In which place in the final paragraph does the following sentence best fit?

By assigning these tasks to robots, educators could focus on mentoring and inspiring their pupils.

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:978586
Phương pháp giải

Dịch nghĩa câu được cho sau đó dịch nghĩa đoạn có chứa vị trí được đánh số, dựa vào mối liên hệ giữa các câu để xác định vị trí thích hợp đặt câu vào sau cho tạo thành đoạn văn hoàn chỉnh.

“By assigning these tasks to robots, educators could focus on mentoring and inspiring their pupils.”

(Bằng cách giao những nhiệm vụ này cho robot, các nhà giáo dục có thể tập trung vào việc hướng dẫn và truyền cảm hứng cho học sinh của mình.)

=> Vì các vị trí thuộc cùng một đoạn văn nên cần chọn vị trí trong đoạn văn mà trước nó có thông tin liên quan đến “these tasks” và “educators”.

Giải chi tiết

In which place in the final paragraph does the following sentence best fit?

(Câu sau đây phù hợp nhất ở vị trí nào trong đoạn văn cuối cùng?)

By assigning these tasks to robots, educators could focus on mentoring and inspiring their pupils.

A. [III]

B. [I]

C. [IV]

D. [II]

Đoạn hoàn chỉnh: Those negative aspects of teaching are something everyone agrees on. Teachers all over the world are leaving because it is a difficult job and they feel overworked. [I] Perhaps the question is not 'Will robots replace teachers?' but 'How can robots help teachers?' Office workers can use software to do things like organise and answer emails, arrange meetings with clients, and update calendars. [II] Teachers waste a lot of time doing non-teaching work, including more than 11 hours a week marking homework. [III] If robots could cut the time teachers spend marking homework and writing reports, teachers would have more time and energy for the parts of the job humans do best. [IV] By assigning these tasks to robots, educators could focus on mentoring and inspiring their pupils.

Tạm dịch:

Ai cũng đồng tình về những mặt tiêu cực của nghề giáo. Giáo viên trên khắp thế giới đang rời bỏ nghề vì đây là công việc đầy áp lực và họ cảm thấy bị quá tải. [I] Có lẽ câu hỏi đặt ra không phải là "Liệu robot có thay thế giáo viên hay không?" mà là "Robot có thể hỗ trợ giáo viên như thế nào?". Nhân viên văn phòng có thể sử dụng phần mềm để thực hiện các công việc như sắp xếp và trả lời email, lên lịch họp với khách hàng và cập nhật lịch làm việc. [II] Giáo viên thường tốn nhiều thời gian cho các công việc không liên quan trực tiếp đến giảng dạy, chẳng hạn như dành hơn 11 giờ mỗi tuần để chấm bài tập về nhà. [III] Nếu robot có thể giúp giảm bớt thời gian chấm bài và viết báo cáo, giáo viên sẽ có thêm thời gian và sức lực để tập trung vào những khía cạnh công việc mà con người làm tốt nhất. [IV] Bằng cách giao những nhiệm vụ này cho robot, các nhà giáo dục có thể tập trung vào việc dẫn dắt và truyền cảm hứng cho học sinh của mình.

Chú ý khi giải

Tạm dịch bài đọc:

Nếu bạn nghĩ về những công việc mà robot không bao giờ có thể làm được, có thể bạn sẽ xếp bác sĩ và giáo viên lên đầu danh sách. Thật dễ dàng để hình dung ra robot làm lao công hay công nhân nhà máy, nhưng một số công việc lại cần đến sự kết nối và sáng tạo của con người. Liệu chúng ta có đang đánh giá thấp những gì robot có thể làm? Trong một số trường hợp, chúng đã chẩn đoán bệnh tốt hơn cả bác sĩ. Ngoài ra, một số bệnh nhân có thể cảm thấy thoải mái hơn khi chia sẻ thông tin cá nhân với một cỗ máy thay vì một con người. Rốt cuộc, liệu robot có thể có một vị trí trong ngành giáo dục?

Anthony Seldon, một chuyên gia giáo dục người Anh, tin là có. Ông thậm chí còn đưa ra một mốc thời gian cho sự tiếp quản lớp học của robot: năm 2027. Ông dự đoán robot sẽ đảm nhận nhiệm vụ chính là truyền đạt thông tin, còn giáo viên sẽ đóng vai trò như những trợ lý. Robot thông minh sẽ đọc nét mặt, chuyển động và thậm chí có thể là cả tín hiệu não của học sinh. Sau đó, chúng sẽ điều chỉnh thông tin cho phù hợp với từng học sinh. Đây không phải là một quan điểm phổ biến và việc robot có được sự thấu cảm cũng như khả năng thực sự kết nối với con người như một người khác vẫn có thể là một thách thức.

Tuy nhiên, có một điều chắc chắn: Một giáo viên robot vẫn tốt hơn là không có giáo viên nào. Ở một số nơi trên thế giới, tình trạng thiếu giáo viên đang diễn ra và có khoảng 9–16% trẻ em dưới 14 tuổi không được đến trường. Vấn đề đó có thể được giải quyết một phần nhờ robot, vì chúng có thể dạy học ở bất cứ đâu và sẽ không bị căng thẳng, mệt mỏi, hay chuyển đi nơi khác để tìm một công việc dễ dàng hơn với mức lương cao hơn.

Những mặt tiêu cực đó của nghề giáo là điều mà ai cũng đồng ý. Giáo viên trên khắp thế giới đang nghỉ việc vì đó là một công việc khó khăn và họ cảm thấy bị quá tải. [I] Có lẽ câu hỏi không phải là "Liệu robot có thay thế giáo viên hay không?" mà là "Robot có thể giúp đỡ giáo viên như thế nào?". [II] Nhân viên văn phòng có thể sử dụng phần mềm để làm những việc như sắp xếp và trả lời email, đặt lịch hẹn với khách hàng và cập nhật lịch làm việc. [III] Giáo viên lãng phí rất nhiều thời gian để làm những công việc không phải dạy học, bao gồm hơn 11 giờ mỗi tuần dành cho việc chấm bài tập về nhà. [IV] Nếu robot có thể giảm bớt thời gian giáo viên phải bỏ ra để chấm bài và viết báo cáo, giáo viên sẽ có nhiều thời gian và năng lượng hơn cho những khía cạnh công việc mà con người làm tốt nhất.

Đáp án cần chọn là: C

Quảng cáo

Tham Gia Group Dành Cho Học Sinh Lớp 9 - Ôn Thi Vào Lớp 10

>> Học trực tuyến lớp 9 và Lộ trình UP10 trên Tuyensinh247.com . Học online tại nhà cũng giáo viên giỏi từ trường TOP đầu cả nước. Lộ trình học tập 3 giai đoạn: Học nền tảng lớp 9, Ôn thi vào lớp 10, Luyện Đề. Bứt phá điểm lớp 9, thi vào lớp 10 kết quả cao. Hoàn trả học phí nếu học không hiệu quả. Phụ huynh và học sinh tham khảo chi tiết khoá học tại: Link

Hỗ trợ - Hướng dẫn

  • 024.7300.7989
  • 1800.6947 free

(Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)
Email: lienhe@tuyensinh247.com


Khảo sát học từ vựng tiếng Anh

Chỉ mất 3 phút để chia sẻ trải nghiệm học từ vựng của bạn. Nhận quyền trải nghiệm ứng dụng miễn phí trước khi ra mắt.

Tham gia khảo sát →