Tel: 024.7300.7989 - Phone: 1800.6947 (Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)

Giỏ hàng của tôi

Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following

Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions.

Trả lời cho các câu 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12 dưới đây:

Câu hỏi số 1:
Thông hiểu

Unlike a desktop computer, ______ laptop is portable. You can use it in different places.

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:979057
Phương pháp giải

- Dịch câu đề bài đề hiểu ngữ cảnh.

- Dựa vào danh từ “laptop”, ngữ cảnh của câu và cách dùng của các mạo từ để chọn đáp án đúng.

Unlike a desktop computer, ______ laptop is portable. You can use it in different places.

(Khác với máy tính để bàn, _______ chiếc máy tính xách tay thì có thể mang theo được. Bạn có thể sử dụng nó ở nhiều nơi khác nhau.)

Giải chi tiết

A. a + danh từ đếm được số ít bắt đầu bằng phụ âm, chưa xác định => đúng ngữ pháp

B. the + danh từ đã xác định => không phù hợp ngữ cảnh

C. an + danh từ đếm được số ít bắt đầu bằng nguyên âm => sai ngữ pháp

D. Ø (no article) + danh từ đếm được số nhiều hoặc danh từ không đếm được, chỉ chung chung => sai ngữ pháp

Câu hoàn chỉnh: Unlike a desktop computer, a laptop is portable. You can use it in different places.

(Khác với máy tính để bàn, một chiếc máy tính xách tay thì có thể mang theo được. Bạn có thể sử dụng nó ở nhiều nơi khác nhau.)

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 2:
Nhận biết

I’m going to the library to return the dictionary ______ I borrowed last month.

Đáp án đúng là: D

Câu hỏi:979058
Phương pháp giải

Dựa vào danh từ chỉ vật “dictionary” (từ điển) và cách sử dụng của các đại từ quan hệ để chọn đáp án đúng.

I’m going to the library to return the dictionary ______ I borrowed last month.

(Tôi đang đến thư viện để trả lại cuốn từ điển _______ tôi đã mượn tháng trước.)

Giải chi tiết

A. whom: thay cho danh từ chỉ người => sai ngữ pháp

B. who: thay cho danh từ chỉ người => sai ngữ pháp

C. whose: thay cho danh từ mang nghĩa sở hữu => sai ngữ pháp vì sau “whose” luôn phải là danh từ

D. which: thay cho danh từ chỉ vật => đúng ngữ pháp  

Câu hoàn chỉnh: I’m going to the library to return the dictionary which I borrowed last month.

(Tôi đang đến thư viện để trả lại cuốn từ điển mà tôi đã mượn tháng trước.)

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 3:
Nhận biết

There are too ______ parents waiting anxiously around school gates today, hoping their children to do well in the exams.

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:979059
Phương pháp giải

- Dịch câu đề bài đề hiểu ngữ cảnh.

- Dựa vào danh từ đếm được số nhiều “parents”, nghĩa và cách dùng của các lượng từ để chọn đáp án đúng.

There are too ______ parents waiting anxiously around school gates today, hoping their children to do well in the exams.

(Có quá _______ phụ huynh đang lo lắng chờ đợi quanh cổng trường hôm nay, hy vọng con em mình làm tốt bài thi.)

Giải chi tiết

A. much + danh từ không đếm được => sai ngữ pháp

B. many + danh từ đếm được số nhiều: nhiều => Cụm từ đúng “too many” (quá nhiều) => đúng nghĩa và ngữ pháp

C. a little + danh từ không đếm được => sai ngữ pháp

D. a few + danh từ đếm được số nhiều: một vài => không phù hợp về nghĩa

Câu hoàn chỉnh: There are too many parents waiting anxiously around school gates today, hoping their children to do well in the exams.

(Có quá nhiều phụ huynh đang lo lắng chờ đợi quanh cổng trường hôm nay, hy vọng con em mình làm tốt bài thi.)

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 4:
Thông hiểu

You ______ bring your smart devices into the examination room. It’s against the rules.

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:979060
Phương pháp giải

- Dịch câu đề bài để hiểu ngữ cảnh.

- Lần lượt dịch nghĩa các đáp án và điền vào chỗ trống sao cho tạo thành câu có nghĩa phù hợp.

You ______ bring your smart devices into the examination room. It’s against the rules.

(Bạn _______ mang thiết bị thông minh vào phòng thi. Điều đó là vi phạm quy định.)

Giải chi tiết

A. won’t: sẽ không

B. might: có lẽ

C. mustn’t: không được

D. can: có thể

Câu hoàn chỉnh: You mustn’t bring your smart devices into the examination room. It’s against the rules.

(Bạn không được mang thiết bị thông minh vào phòng thi. Điều đó là vi phạm quy định.)

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 5:
Nhận biết

My close friend has promised ______ me with my presentation on “World Englishes”.

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:979061
Phương pháp giải

Dựa vào động từ “promised” để chọn dạng động từ đúng theo sau.

My close friend has promised ______ me with my presentation on “World Englishes”.

(Bạn thân của tôi đã hứa _______ tôi với bài thuyết trình về "Tiếng Anh trên thế giới".)

Giải chi tiết

Theo sau động từ “promised” (hứa) cần một động từ ở dạng TO Vo (nguyên thể).

Câu hoàn chỉnh: My close friend has promised to help me with my presentation on “World Englishes”.

(Bạn thân của tôi đã hứa giúp tôi với bài thuyết trình về "Tiếng Anh trên thế giới".)

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 6:
Thông hiểu

Our family members like to explore different places ______ summer when the weather is nice and warm.

Đáp án đúng là: D

Câu hỏi:979062
Phương pháp giải

- Dịch câu đề bài để hiểu ngữ cảnh.

- Dựa vào từ chỉ mùa “summer” và cách dùng các giới từ để chọn đáp án đúng.

Our family members like to explore different places ______ summer when the weather is nice and warm.

(Các thành viên trong gia đình tôi thích đi khám phá những nơi khác nhau _______ mùa hè khi thời tiết đẹp và ấm áp.)

Giải chi tiết

A. for (prep): cho + khoảng thời gian

B. at (prep): ở, tại + thời gian cụ thể

C. about (prep): về/ khoảng + khoảng thời gian

D. in (prep) + tháng, năm, mùa buổi => đúng ngữ pháp

Câu hoàn chỉnh: Our family members like to explore different places in summer when the weather is nice and warm.

(Các thành viên trong gia đình tôi thích đi khám phá những nơi khác nhau vào mùa hè khi thời tiết đẹp và ấm áp.)

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 7:
Thông hiểu

The rapid ______ of the city has led to overcrowding, traffic congestion and a shortage of housing.

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:979063
Phương pháp giải

- Dịch câu đề bài để hiểu ngữ cảnh.

- Dựa vào tính từ “rapid” để chọn từ loại đúng.

The rapid ______ of the city has led to overcrowding, traffic congestion and a shortage of housing.

(_______ nhanh chóng của thành phố đã dẫn đến tình trạng quá tải dân số, tắc nghẽn giao thông và thiếu hụt nhà ở.)

Giải chi tiết

Đứng trước tính từ “rapid” (nhanh chóng) cần dùng một danh từ.

A. urban (adj): thuộc đô thị, thành thị

B. urbanisation (n): sự đô thị hóa

C. urbanised (adj): đã được đô thị hóa

D. urbanise (v): đô thị hóa

Câu hoàn chỉnh: The rapid urbanisation of the city has led to overcrowding, traffic congestion and a shortage of housing.

(Sự đô thị hóa nhanh chóng của thành phố đã dẫn đến tình trạng quá tải dân số, tắc nghẽn giao thông và thiếu hụt nhà ở.)

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 8:
Vận dụng

The locals of Thanh Ha commune, Hai Phong City are ______ a project to promote the development of ecotourism.

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:979064
Phương pháp giải

- Dịch câu đề bài để hiểu ngữ cảnh.

- Lần lượt dịch nghĩa các cụm động từ và điền vào chỗ trống sao cho tạo thành câu có nghĩa phù hợp.

The locals of Thanh Ha commune, Hai Phong City are ______ a project to promote the development of ecotourism.

(Người dân địa phương xã Thanh Hà, thành phố Hải Phòng đang _______ một dự án thúc đẩy sự phát triển của du lịch sinh thái.)

Giải chi tiết

A. taking off (phr.v): cất cánh/ trở nên thành công/ cởi (quần áo)

B. carrying out (phr.v): tiến hành, thực hiện

C. looking around (phr.v): nhìn quanh, tham quan xung quanh

D. using up (phr.v): dùng hết, cạn kiệt

Câu hoàn chỉnh: The locals of Thanh Ha commune, Hai Phong City are carrying out a project to promote the development of ecotourism.

(Người dân địa phương xã Thanh Hà, thành phố Hải Phòng đang tiến hành một dự án thúc đẩy sự phát triển của du lịch sinh thái.)

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 9:
Thông hiểu

The view of Vietnam country from outer space is ______ and breathtaking.

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:979065
Phương pháp giải

- Dịch câu đề bài để hiểu ngữ cảnh.

- Lần lượt dịch nghĩa các đáp án và điền vào chỗ trống sao cho tạo thành câu có nghĩa phù hợp.

The view of Vietnam country from outer space is ______ and breathtaking.

(Góc nhìn về đất nước Việt Nam từ ngoài vũ trụ thì _______ và ngoạn mục.)

Giải chi tiết

A. traditional (adj): thuộc truyền thống

B. optimistic (adj): lạc quan

C. magnificent (adj): tráng lệ, nguy nga

D. frustrating (adj): gây bực mình, gây nản lòng

Câu hoàn chỉnh: The view of Vietnam country from outer space is magnificent and breathtaking.

(Góc nhìn về đất nước Việt Nam từ ngoài vũ trụ thì tráng lệ và ngoạn mục.)

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 10:
Thông hiểu

The leaders of the city are trying to ______ awareness of the importance of energy saving.

Đáp án đúng là: D

Câu hỏi:979066
Phương pháp giải

Dựa vào danh từ “awareness” và nghĩa của các động từ để chọn đáp án đúng tạo nên cụm động từ phù hợp.

The leaders of the city are trying to ______ awareness of the importance of energy saving.

(Các lãnh đạo thành phố đang cố gắng _______ nhận thức về tầm quan trọng của việc tiết kiệm năng lượng.)

Giải chi tiết

A. put (v): đặt, để

B. make (v): làm, tạo ra

C. run (v): chạy, vận hành, quản lý

D. raise (v): nâng lên, tăng lên, quyên góp, nuôi dưỡng => Cụm từ đúng “raise awareness” (nâng cao nhận thức)

Câu hoàn chỉnh: The leaders of the city are trying to raise awareness of the importance of energy saving.

(Các lãnh đạo thành phố đang cố gắng nâng cao nhận thức về tầm quan trọng của việc tiết kiệm năng lượng.)

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 11:
Thông hiểu

As more tourists travel to one place, it’s difficult to keep a ______ between economic development and conservation of heritage sites.

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:979067
Phương pháp giải

- Dịch câu đề bài để hiểu ngữ cảnh.

- Lần lượt dịch nghĩa các đáp án và điền vào chỗ trống sao cho tạo thành câu có nghĩa phù hợp.

As more tourists travel to one place, it’s difficult to keep a ______ between economic development and conservation of heritage sites.

(Khi ngày càng có nhiều khách du lịch đến một địa điểm, rất khó để giữ _______ giữa phát triển kinh tế và bảo tồn các di sản.)

Giải chi tiết

A. destination (n): điểm đến, đích đến

B. landscape (n): phong cảnh, cảnh quan

C. balance (n): sự cân bằng

D. priority (n): sự ưu tiên, quyền ưu tiên

Câu hoàn chỉnh: As more tourists travel to one place, it’s difficult to keep a balance between economic development and conservation of heritage sites.

(Khi ngày càng có nhiều khách du lịch đến một địa điểm, rất khó để giữ sự cân bằng giữa phát triển kinh tế và bảo tồn các di sản.)

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 12:
Thông hiểu

Do you think that the “ao dai” (long dress) ______ the beauty of Vietnamese women?

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:979068
Phương pháp giải

- Dịch câu đề bài để hiểu ngữ cảnh.

- Lần lượt dịch nghĩa các đáp án và điền vào chỗ trống sao cho tạo thành câu có nghĩa phù hợp.

Do you think that the “ao dai” (long dress) ______ the beauty of Vietnamese women?

(Bạn có nghĩ rằng chiếc áo dài _______ vẻ đẹp của người phụ nữ Việt Nam không?)

Giải chi tiết

A. symbolises (v): tượng trưng cho,

B. contributes (v): đóng góp, góp phần

C. accomplishes (v): hoàn thành, đạt được

D. pursues (v): theo đuổi

Câu hoàn chỉnh: Do you think that the “ao dai” (long dress) symbolises the beauty of Vietnamese women?

(Bạn có nghĩ rằng chiếc áo dài tượng trưng cho vẻ đẹp của người phụ nữ Việt Nam không?)

Đáp án cần chọn là: A

Quảng cáo

Tham Gia Group Dành Cho Học Sinh Lớp 9 - Ôn Thi Vào Lớp 10

>> Học trực tuyến lớp 9 và Lộ trình UP10 trên Tuyensinh247.com . Học online tại nhà cũng giáo viên giỏi từ trường TOP đầu cả nước. Lộ trình học tập 3 giai đoạn: Học nền tảng lớp 9, Ôn thi vào lớp 10, Luyện Đề. Bứt phá điểm lớp 9, thi vào lớp 10 kết quả cao. Hoàn trả học phí nếu học không hiệu quả. Phụ huynh và học sinh tham khảo chi tiết khoá học tại: Link

Hỗ trợ - Hướng dẫn

  • 024.7300.7989
  • 1800.6947 free

(Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)
Email: lienhe@tuyensinh247.com


Khảo sát học từ vựng tiếng Anh

Chỉ mất 3 phút để chia sẻ trải nghiệm học từ vựng của bạn. Nhận quyền trải nghiệm ứng dụng miễn phí trước khi ra mắt.

Tham gia khảo sát →