Một con lắc đồng hồ xem như con lắc đơn có chu kì dao động đúng bằng 1
Một con lắc đồng hồ xem như con lắc đơn có chu kì dao động đúng bằng 1 giây.

Trả lời cho các câu 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7 dưới đây:
Trong thời gian một tiết học (45 phút), số chu kì dao động con lắc đồng hồ trên thực hiện là:
Đáp án đúng là: C
Sử dụng công thức tính số dao động thực hiện được: $N = \dfrac{t}{T}$.
Đáp án cần chọn là: C
Do có ma sát với không khí cũng như ở trục quay nên cơ năng của con lắc bị tiêu hao, cứ sau mỗi chu kì giảm 1%. Để con lắc hoạt động bình thường (chạy đúng giờ), cần cung cấp cho con lắc công suất cơ học là $9,65.10^{- 6}\text{W}$. Năng lượng cần bổ sung cho con lắc trong một tháng (30 ngày) xấp xỉ bằng:
Đáp án đúng là: B
Sử dụng công thức tính điện năng tiêu thụ (hoặc năng lượng cần cung cấp): $A = P \cdot t$.
Đáp án cần chọn là: B
Khi hệ thống cung cấp năng lượng bổ sung giảm công suất, biên độ con lắc giảm đi một nửa nhưng tiêu hao cơ năng sau mỗi chu kì cũng là 1%. Công suất cơ học cung cấp cho con lắc khi đó xấp xỉ bằng:
Đáp án đúng là: C
Cơ năng của con lắc đơn tỉ lệ thuận với bình phương biên độ.
Công suất cung cấp để duy trì dao động tỉ lệ thuận với phần năng lượng tiêu hao sau mỗi chu kì.
Đáp án cần chọn là: C
Đánh giá các phát biểu sau về con lắc đồng hồ trong bài.
| Đúng | Sai | |
|---|---|---|
| a) Lấy $g = \pi^{2} \approx 10\text{m/s}^{2}$. Chiều dài của dây treo con lắc xấp xỉ 25 cm. | ||
| b) Trong một chu kì, thời gian vật nặng đi từ vị trí cân bằng đến vị trí biên là 0,5 s. | ||
| c) Động năng của con lắc đạt giá trị cực đại khi vật nặng đi qua vị trí cân bằng. | ||
| d) Nếu đưa đồng hồ này lên một ngọn núi cao (giả sử nhiệt độ không thay đổi), đồng hồ sẽ chạy nhanh hơn so với khi ở mặt đất. |
Đáp án đúng là: Đ; S; Đ; S
Sử dụng các đặc điểm động học của dao động điều hòa và công thức tính chu kì con lắc đơn: $T = 2\pi\sqrt{\dfrac{l}{g}}$.
Đáp án cần chọn là: Đ; S; Đ; S
Lấy gia tốc trọng trường $g = 10\text{m/s}^{2}$. Giả sử con lắc đồng hồ có khối lượng $m = 100\text{g}$. Trong quá trình dao động, lực căng dây treo cực đại lớn hơn lực căng dây cực tiểu một lượng là 0,06 N. Bỏ qua mọi ma sát. Tính biên độ góc cực đại $\alpha_{0}$ của con lắc (tính bằng radian).
Đáp án đúng là: 0,2
Áp dụng công thức tính lực căng dây của con lắc đơn: $T = mg(3\cos\alpha - 2\cos\alpha_{0})$.
Lực căng cực đại tại VTCB ($\alpha = 0$) và cực tiểu tại biên ($\alpha = \alpha_{0}$).
Đáp án cần điền là: 0,2
Giả sử dây treo con lắc đồng hồ được làm bằng một hợp kim có hệ số nở dài $\alpha = 2 \cdot 10^{- 5}\text{K}^{- 1}$. Ban đầu đồng hồ chạy đúng ở nhiệt độ $20^{0}\text{C}$. Nếu nhiệt độ môi trường tăng lên đến $30^{0}\text{C}$ thì trong một ngày đêm (24 giờ), đồng hồ này chạy nhanh hay chậm bao nhiêu giây?
Đáp án đúng là: A
Sử dụng công thức tính độ sai lệch thời gian do thay đổi nhiệt độ: $\Delta\tau = \dfrac{1}{2}\alpha\Delta t^{{^\circ}} \cdot \tau$.
Đáp án cần chọn là: A
Để đồng hồ trong bài (đang chạy đúng ở mặt đất) vẫn chạy đúng giờ khi đưa lên độ cao $h = 3,2\text{km}$ so với mặt đất (coi nhiệt độ không đổi), người ta phải điều chỉnh chiều dài của con lắc như thế nào? Coi Trái Đất là hình cầu có bán kính $R = 6400\text{km}$.
Đáp án đúng là: A
Sự phụ thuộc của gia tốc trọng trường vào độ cao: $g_{h} = g\left( \dfrac{R}{R + h} \right)^{2}$.
Để đồng hồ chạy đúng thì chu kì phải không đổi: $\left. T_{h} = T\Leftrightarrow\sqrt{\dfrac{l_{h}}{g_{h}}} = \sqrt{\dfrac{l}{g}} \right.$.
Đáp án cần chọn là: A
Quảng cáo
>> 2K9 Chú ý! Lộ Trình Sun 2027 - 1 lộ trình ôn đa kỳ thi (TN THPT, ĐGNL (Hà Nội/ Hồ Chí Minh), ĐGNL Sư Phạm, ĐGTD, ĐGNL Bộ Công an, ĐGNL Bộ Quốc phòng- Click xem ngay) tại Tuyensinh247.com. Cập nhật bám sát bộ SGK mới, Thầy Cô giáo giỏi, 3 bước chi tiết: Nền tảng lớp 12; Luyện thi chuyên sâu; Luyện đề đủ dạng đáp ứng mọi kì thi.
![]() |
![]() |
![]() |
![]() |
![]() |
![]() |
![]() |
![]() |
Hỗ trợ - Hướng dẫn
-
024.7300.7989
-
1800.6947
(Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)
Email: lienhe@tuyensinh247.com












