Năm 1909, nhà bác học Ernest Rutherford đã có một phát minh nổi tiếng, đó là tạo ra được sự
Năm 1909, nhà bác học Ernest Rutherford đã có một phát minh nổi tiếng, đó là tạo ra được sự biến đổi hạt nhân.
Ông cho chùm hạt $\alpha$, phóng ra từ nguồn phóng xạ Poloni (${}^{210}Po$), bắn phá Nitơ có trong không khí. Kết quả là, Nitơ bị phân rã và biến đổi thành Oxi và Hidro. Quá trình dẫn đến sự biến đổi hạt nhân như vậy, gọi là phản ứng hạt nhân.
Phản ứng hạt nhân thường được chia làm hai loại:
Phản ứng tự phân rã của một hạt nhân không bền vững thành các hạt khác. Ví dụ: sự phóng xạ.
Phản ứng trong đó các hạt nhân tương tác với nhau, dẫn đến sự biến đổi chúng thành các hạt khác.
Trả lời cho các câu 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7 dưới đây:
Trong dãy phân rã phóng xạ ${}_{92}^{235}X\rightarrow_{82}^{207}Y$ có bao nhiêu hạt $\alpha$ và $\beta$ được phát ra?
Đáp án đúng là: D
Áp dụng định luật bảo toàn số khối (A) và định luật bảo toàn điện tích (Z) để lập hệ phương trình tìm số hạt $\alpha$ (${}_{2}^{4}He$) và $\beta$ (${}_{- 1}^{0}e$ hoặc ${}_{+ 1}^{0}e$).
Đáp án cần chọn là: D
Dùng hạt prôtôn có động năng 1,6 MeV bắn vào hạt nhân liti (${}_{3}^{7}Li$) đứng yên. Giả sử sau phản ứng thu được hai hạt giống nhau có cùng động năng và không kèm theo tia $\gamma$. Biết năng lượng tỏa ra của phản ứng là 17,4 MeV. Động năng của mỗi hạt sinh ra là
Đáp án đúng là: C
Áp dụng định luật bảo toàn năng lượng toàn phần trong phản ứng hạt nhân: $K_{truoc} + \Delta E = K_{sau}$, trong đó $\Delta E$ là năng lượng tỏa ra ($\Delta E > 0$).
Đáp án cần chọn là: C
Dùng một proton có động năng 5,45 MeV bắn vào hạt nhân ${}_{4}^{9}Be$ đang đứng yên. Phản ứng tạo ra hạt nhân $X$ và hạt $\alpha$. Hạt $\alpha$ bay ra theo phương vuông góc với phương tới của proton và có động năng 4 MeV. Khi tính động năng của các hạt, lấy khối lượng các hạt tính theo đơn vị khối lượng nguyên tử bằng số khối của chúng. Năng lượng tỏa ra trong phản ứng này bằng
Đáp án đúng là: D
Áp dụng định luật bảo toàn động lượng ${\overset{\rightarrow}{p}}_{truoc} = {\overset{\rightarrow}{p}}_{sau}$.
Sử dụng hệ thức liên hệ giữa động lượng và động năng: $p^{2} = 2mK$.
Tính năng lượng phản ứng dựa vào độ biến thiên động năng: $\Delta E = K_{sau} - K_{truoc}$.
Đáp án cần chọn là: D
Dựa vào đoạn thông tin về khám phá của Rutherford, các phát biểu sau đây là đúng hay sai?
| Đúng | Sai | |
|---|---|---|
| a) Quá trình hạt nhân Nitơ bị phân rã và biến đổi thành Oxi và Hidro khi bị bắn phá được gọi là một phản ứng hạt nhân. | ||
| b) Nguồn phóng xạ Poloni (${}^{210}Po$) phát ra chùm hạt $\alpha$ là một ví dụ của loại phản ứng do các hạt nhân tương tác với nhau. | ||
| c) Trong thí nghiệm của Rutherford năm 1909, chùm hạt $\alpha$ được sử dụng làm các hạt đạn để bắn phá hạt nhân bia là Nitơ trong không khí. | ||
| d) Sự phóng xạ của nguồn Poloni (${}^{210}Po$) đề cập trong bài là một quá trình tự phân rã của hạt nhân không bền vững. |
Đáp án đúng là: Đ; S; Đ; Đ
Khai thác trực tiếp dữ kiện từ đoạn văn bản đọc hiểu và đối chiếu với các phát biểu để xác định tính đúng/sai.
Đáp án cần chọn là: Đ; S; Đ; Đ
Dựa vào định luật bảo toàn số khối và điện tích, phương trình phản ứng hạt nhân xảy ra khi chùm hạt $\alpha$ bắn phá hạt nhân Nitơ (${}_{7}^{14}N$) trong thí nghiệm của Rutherford để tạo ra đồng vị Oxi và một hạt proton (${}_{1}^{1}H$) là:
Đáp án đúng là: A
Hạt $\alpha$ là kí hiệu của hạt nhân Heli (${}_{2}^{4}He$). Áp dụng định luật bảo toàn số khối (tổng số khối trước bằng tổng số khối sau) và bảo toàn điện tích.
Đáp án cần chọn là: A
Theo phân loại phản ứng hạt nhân được nêu trong đoạn trích, quá trình nào sau đây có cùng loại với phản ứng giữa hạt $\alpha$ và hạt nhân Nitơ?
Đáp án đúng là: B
Dựa vào định nghĩa phân loại trong văn bản để xác định bản chất của từng phản ứng. Phản ứng giữa hạt $\alpha$ và Nitơ là phản ứng kích thích (do các hạt nhân tương tác với nhau).
Đáp án cần chọn là: B
Xét quá trình phát ra chùm hạt $\alpha$ từ nguồn phóng xạ Poloni được nhắc tới trong bài đọc. Giả sử ban đầu một hạt nhân Poloni (${}_{84}^{210}Po$) đang đứng yên thì phân rã thành một hạt $\alpha$ và hạt nhân con là Chì (Pb). Coi khối lượng của các hạt nhân tính theo đơn vị $u$ xấp xỉ bằng số khối của chúng. Hãy tính tỉ số giữa tốc độ của hạt $\alpha$ và tốc độ của hạt nhân Chì ($v_{\alpha}/v_{Pb}$) ngay sau khi phân rã. (Học sinh điền kết quả dạng số thập phân)
Đáp án đúng là: 51,5
Áp dụng định luật bảo toàn động lượng cho hệ hạt nhân ban đầu đứng yên (hệ kín).
Đáp án cần điền là: 51,5
Quảng cáo
>> 2K9 Chú ý! Lộ Trình Sun 2027 - 1 lộ trình ôn đa kỳ thi (TN THPT, ĐGNL (Hà Nội/ Hồ Chí Minh), ĐGNL Sư Phạm, ĐGTD, ĐGNL Bộ Công an, ĐGNL Bộ Quốc phòng- Click xem ngay) tại Tuyensinh247.com. Cập nhật bám sát bộ SGK mới, Thầy Cô giáo giỏi, 3 bước chi tiết: Nền tảng lớp 12; Luyện thi chuyên sâu; Luyện đề đủ dạng đáp ứng mọi kì thi.
![]() |
![]() |
![]() |
![]() |
![]() |
![]() |
![]() |
![]() |
Hỗ trợ - Hướng dẫn
-
024.7300.7989
-
1800.6947
(Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)
Email: lienhe@tuyensinh247.com












