Tel: 024.7300.7989 - Phone: 1800.6947 (Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)

Giỏ hàng của tôi

Choose the answer to indicate the best option for each of the

Choose the answer to indicate the best option for each of the questions.

Trả lời cho các câu 1, 2, 3, 4, 5, 6 dưới đây:

Câu hỏi số 1:
Vận dụng

Changing schools ___________ a big difference to my life.

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:979890
Phương pháp giải

Dựa vào danh từ “a big difference” và nghĩa của các động từ để chọn đáp án đúng tạo nên cụm động từ phù hợp.

Changing schools ___________ a big difference to my life.

(Việc chuyển trường đã _______ một sự thay đổi lớn đối với cuộc sống của tôi.)

Giải chi tiết

A. did (v): làm, thực hiện

B. made (v): làm, tạo ra

C. provided (v): cung cấp

D. improved (v): cải thiện, nâng cao

Câu hoàn chỉnh: Changing schools made a big difference to my life.

(Việc chuyển trường đã tạo ra một sự thay đổi lớn đối với cuộc sống của tôi.)

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 2:
Thông hiểu

One of the main purposes of UNICEF is to give millions of children ___________ to education.

Đáp án đúng là: D

Câu hỏi:979891
Phương pháp giải

- Dịch câu đề bài để hiểu ngữ cảnh.

- Lần lượt dịch nghĩa các đáp án và điền vào chỗ trống sao cho tạo thành câu có nghĩa phù hợp.

One of the main purposes of UNICEF is to give millions of children ___________ to education.

(Một trong những mục đích chính của UNICEF là cho hàng triệu trẻ em được _______ với giáo dục.)

Giải chi tiết

A. support (n): sự hỗ trợ, ủng hộ

B. donation (n): khoản quyên góp, sự quyên góp

C. emergency (n): tình trạng khẩn cấp

D. access (n): sự truy cập, quyền tiếp cận

Câu hoàn chỉnh: One of the main purposes of UNICEF is to give millions of children access to education.

(Một trong những mục đích chính của UNICEF là cho hàng triệu trẻ em được tiếp cận với giáo dục.)

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 3:
Vận dụng

My uncle ___________ most of his money to charity.

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:979892
Phương pháp giải

- Dịch câu đề bài để hiểu ngữ cảnh.

- Lần lượt dịch nghĩa các cụm động từ và điền vào chỗ trống sao cho tạo thành câu có nghĩa phù hợp.

My uncle ___________ most of his money to charity.

(Chú của tôi _______ hầu hết tiền của mình cho tổ chức từ thiện.)

Giải chi tiết

A. gave away (phr.v): cho đi, phát miễn phí, tiết lộ

B. gave back (phr.v): trả lại, đền đáp

C. gave out (phr.v): phân phát, cạn kiệt

D. gave up (phr.v): từ bỏ

Câu hoàn chỉnh: My uncle gave away most of his money to charity.

(Chú của tôi đã quyên góp hầu hết tiền của mình cho tổ chức từ thiện.)

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 4:
Thông hiểu

The organisation helps people who have __________ natural disasters.

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:979893
Phương pháp giải

- Dịch câu đề bài để hiểu ngữ cảnh.

- Lần lượt dịch nghĩa các đáp án và điền vào chỗ trống sao cho tạo thành câu có nghĩa phù hợp.

The organisation helps people who have __________ natural disasters.

(Tổ chức này giúp đỡ những người đã _______ các thảm họa thiên nhiên.)

Giải chi tiết

A. fought (v): chiến đấu

B. experienced (v): trải qua, chịu đựng

C. supported (v): hỗ trợ, ủng hộ

D. saved (v): cứu, tiết kiệm

Câu hoàn chỉnh: The organisation helps people who have experienced natural disasters.

(Tổ chức này giúp đỡ những người đã trải qua các thảm họa thiên nhiên.)

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 5:
Thông hiểu

The teacher has ___________ the exam papers to the students.

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:979894
Phương pháp giải

- Dịch câu đề bài để hiểu ngữ cảnh.

- Lần lượt dịch nghĩa các đáp án và điền vào chỗ trống sao cho tạo thành câu có nghĩa phù hợp.

The teacher has ___________ the exam papers to the students.

(Giáo viên _______ bài thi cho các học sinh.)

Giải chi tiết

A. given out (v): phân phát

B. donated (v): quyên góp, ủng hộ

C. supplied (v): được cung cấp

D. delivered (v): giao hàng, phân phối

Câu hoàn chỉnh: The teacher has given out the exam papers to the students.

(Giáo viên đã phát bài thi cho các học sinh.)

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 6:
Thông hiểu

Volunteers in our local charity are very ________. They are always ready to donate their time and money to help poor children in the neighbourhood.

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:979895
Phương pháp giải

- Dịch câu đề bài để hiểu ngữ cảnh.

- Lần lượt dịch nghĩa các đáp án và điền vào chỗ trống sao cho tạo thành câu có nghĩa phù hợp.

Volunteers in our local charity are very ________. They are always ready to donate their time and money to help poor children in the neighbourhood.

(Các tình nguyện viên tại tổ chức từ thiện địa phương của chúng tôi rất _______. Họ luôn sẵn sàng quyên góp thời gian và tiền bạc để giúp đỡ trẻ em nghèo trong xóm.)

Giải chi tiết

A. selfish (adj): ích kỷ

B. generous (adj): rộng lượng, hào phóng

C. competitive (adj): cạnh tranh, hiếu thắng

D. pessimistic (adj): bi quan

Câu hoàn chỉnh: Volunteers in our local charity are very generous. They are always ready to donate their time and money to help poor children in the neighbourhood.

(Các tình nguyện viên tại tổ chức từ thiện địa phương của chúng tôi rất hào phóng. Họ luôn sẵn sàng quyên góp thời gian và tiền bạc để giúp đỡ trẻ em nghèo trong xóm.)

Đáp án cần chọn là: B

Quảng cáo

Tham Gia Group Dành Cho 2K9 Chia Sẻ, Trao Đổi Tài Liệu Miễn Phí

>> 2K11 học trực tuyến Lớp 10 cùng thầy cô giáo giỏi tại Tuyensinh247.com, Kiến thức cập nhật theo chương trình mới nhất. Cam kết giúp học sinh học tốt, bứt phá điểm 9,10 chỉ sau 3 tháng, hoàn trả học phí nếu học không hiệu quả.

Hỗ trợ - Hướng dẫn

  • 024.7300.7989
  • 1800.6947 free

(Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)
Email: lienhe@tuyensinh247.com


Khảo sát học từ vựng tiếng Anh

Chỉ mất 3 phút để chia sẻ trải nghiệm học từ vựng của bạn. Nhận quyền trải nghiệm ứng dụng miễn phí trước khi ra mắt.

Tham gia khảo sát