Dựa vào thông tin được cung cấp sau đây để trả lời 6 câu hỏi tiếp theo.Chim sẻ Passer
Dựa vào thông tin được cung cấp sau đây để trả lời 6 câu hỏi tiếp theo.
Chim sẻ Passer domesticus là một loài chim cỡ nhỏ thuộc họ Sẻ, có nguồn gốc tự nhiên tại châu Âu, châu Á và khu vực Địa Trung Hải. Hiện nay, loài chim này đã được ghi nhận xuất hiện tại châu Úc, châu Phi và châu Mỹ, do đó đây là một trong những loài chim có vùng phân bố rộng nhất trên thế giới. Thức ăn chủ yếu của chim sẻ là các loại hạt ngũ cốc, cỏ dại và côn trùng, vụn thức ăn thừa của con người. Loài này có tập tính sống thành một cặp đực cái trong suốt mùa sinh sản để ghép đôi giao phối, cả chim bố và chim mẹ đều cùng nhau xây tổ, ấp trứng, chăm sóc con non. Chim non có hành vi há miệng rộng và kêu to khi chim bố mẹ đến gần tổ để kích thích bố mẹ cho ăn.
Trong một nghiên cứu khảo sát các quần thể của loài chim này trong mùa sinh sản ở 3 khu vực riêng biệt khác nhau, người ta đã thu được kết quả như sau:

Trả lời cho các câu 1, 2, 3, 4, 5, 6 dưới đây:
Dựa vào ngữ liệu được cung cấp, nhận định nào sau đây ĐÚNG về đặc điểm sinh thái của loài chim sẻ Passer domesticus?
Đáp án đúng là: C
Phân tích thông tin đoạn văn kết hợp kiến thức sinh thái học về giới hạn sinh thái, bậc dinh dưỡng và tập tính động vật.
Đáp án cần chọn là: C
Cho nhận định sau:
"Tập tính chim sẻ giật mình vỗ cánh bay đi khi thấy bóng dáng người nông dân xuất hiện trên cánh đồng là một tập tính bẩm sinh, mang tính bản năng di truyền."
Nhận định trên là Đúng hay Sai?
Đáp án đúng là: B
Phân biệt tập tính bẩm sinh (sinh ra đã có, di truyền) và tập tính học được (hình thành qua trải nghiệm, rút kinh nghiệm).
Đáp án cần chọn là: B
Những nhận định nào sau đây là đúng về các quần thể chim sẻ trong khảo sát?
| Đúng | Sai | |
|---|---|---|
| a) Mức độ cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể là gay gắt nhất ở quần thể A. | ||
| b) Mật độ cá thể trong quần thể có xu hướng tỷ lệ thuận với tỷ lệ sống sót của chim non. | ||
| c) Có thể dự đoán tỷ lệ tử vong của quần thể B là cao nhất trong số 3 quần thể này. | ||
| d) Tỷ lệ sinh sản của quần thể C là cao nhất trong số các quần thể được khảo sát. |
Đáp án đúng là: S; S; Đ; Đ
Dựa vào kiến thức về các đặc trưng cơ bản của quần thể và phân tích từng nhận định để xác định các ý đúng.
Mật độ cá thể của quần thể là số lượng cá thể trên một đơn vị diện tích hoặc thể tích. Mật độ cá thể biểu thị mức độ khai thác nguồn sống của quần thể.
Khi mật độ thấp, nguồn sống dồi dào, tỉ lệ sinh sản lớn hơn tỉ lệ tử vong, kết quả làm tăng mật độ quần thể. Ngược lại, khi mật độ cao, các cá thể sẽ cạnh tranh gay gắt để giành nguồn sống. Mức tăng mật độ tương quan thuận với mức tăng ô nhiễm môi trường, tăng số lượng kẻ thù, tăng dịch bệnh, tăng cạnh tranh dẫn đến tỉ lệ tử vong lớn hơn tỉ lệ sinh sản, tăng xuất cư, kết quả làm giảm mật độ quần thể.
Mật độ càng cao, sự cạnh tranh cùng loài trong quần thể càng gay gắt.
Đáp án cần chọn là: S; S; Đ; Đ
Hãy tính tổng số lượng chim non sống sót thu được ở quần thể C trong mùa sinh sản này.
(Làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
Đáp án đúng là: 7057
Công thức tính số chim non sống sót:
Số chim non sống sót = Số tổ × Số trứng/tổ × Tỷ lệ nở × Tỷ lệ sống sót
Đáp án cần điền là: 7057
Lựa chọn các cụm từ đã cho để điền vào các ô trống thích hợp, hoàn thành nhận định sinh thái sau:
"Sự phối hợp chăm sóc con non của cả chim bố và chim mẹ là một giúp tăng tỷ lệ sống sót của chim non. Đồng thời, khả năng ăn cả thực vật lẫn côn trùng giúp chim sẻ linh hoạt vị trí trong chuỗi thức ăn ở . Tuy nhiên, khi trong khu vực gia tăng quá cao, sự cạnh tranh nguồn sống sẽ làm suy giảm đáng kể tỷ lệ sống sót của con non."
Đáp án đúng là: tập tính bẩm sinh; bậc dinh dưỡng cấp 2 hoặc 3; mật độ cá thể
Đọc hiểu văn bản và liên kết các kiến thức về tập tính động vật, lưới thức ăn và biến động quần thể.
Đáp án cần chọn là: tập tính bẩm sinh; bậc dinh dưỡng cấp 2 hoặc 3; mật độ cá thể
Từ kết quả nghiên cứu sinh thái 3 quần thể chim sẻ, những yếu tố nào dưới đây giải thích ĐÚNG cho việc quần thể C đạt hiệu suất sinh sản và số lượng con non sống sót cao nhất?
Đáp án đúng là: A; B; C
Phân tích logic các nguyên nhân đóng góp vào sự thành công sinh sản ở quần thể C từ dữ liệu bảng.
Đáp án cần chọn là: A; B; C
Quảng cáo
>> 2K9 Chú ý! Lộ Trình Sun 2027 - 1 lộ trình ôn đa kỳ thi (TN THPT, ĐGNL (Hà Nội/ Hồ Chí Minh), ĐGNL Sư Phạm, ĐGTD, ĐGNL Bộ Công an, ĐGNL Bộ Quốc phòng- Click xem ngay) tại Tuyensinh247.com. Cập nhật bám sát bộ SGK mới, Thầy Cô giáo giỏi, 3 bước chi tiết: Nền tảng lớp 12; Luyện thi chuyên sâu; Luyện đề đủ dạng đáp ứng mọi kì thi.
![]() |
![]() |
![]() |
![]() |
![]() |
![]() |
![]() |
![]() |
Hỗ trợ - Hướng dẫn
-
024.7300.7989
-
1800.6947
(Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)
Email: lienhe@tuyensinh247.com













