Tel: 024.7300.7989 - Phone: 1800.6947 (Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)

Giỏ hàng của tôi

Dựa vào thông tin được cung cấp sau đây để trả lời 6 câu hỏi tiếp theo.Chim sẻ Passer

Dựa vào thông tin được cung cấp sau đây để trả lời 6 câu hỏi tiếp theo.

Chim sẻ Passer domesticus là một loài chim cỡ nhỏ thuộc họ Sẻ, có nguồn gốc tự nhiên tại châu Âu, châu Á và khu vực Địa Trung Hải. Hiện nay, loài chim này đã được ghi nhận xuất hiện tại châu Úc, châu Phi và châu Mỹ, do đó đây là một trong những loài chim có vùng phân bố rộng nhất trên thế giới. Thức ăn chủ yếu của chim sẻ là các loại hạt ngũ cốc, cỏ dại và côn trùng, vụn thức ăn thừa của con người. Loài này có tập tính sống thành một cặp đực cái trong suốt mùa sinh sản để ghép đôi giao phối, cả chim bố và chim mẹ đều cùng nhau xây tổ, ấp trứng, chăm sóc con non. Chim non có hành vi há miệng rộng và kêu to khi chim bố mẹ đến gần tổ để kích thích bố mẹ cho ăn.

Trong một nghiên cứu khảo sát các quần thể của loài chim này trong mùa sinh sản ở 3 khu vực riêng biệt khác nhau, người ta đã thu được kết quả như sau:

https://images.tuyensinh247.com/picture/2026/0130/cau-hoi-1769747586855-1.png

Trả lời cho các câu 1, 2, 3, 4, 5, 6 dưới đây:

Câu hỏi số 1:
Thông hiểu

Dựa vào ngữ liệu được cung cấp, nhận định nào sau đây ĐÚNG về đặc điểm sinh thái của loài chim sẻ Passer domesticus?

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:979979
Phương pháp giải

Phân tích thông tin đoạn văn kết hợp kiến thức sinh thái học về giới hạn sinh thái, bậc dinh dưỡng và tập tính động vật.

Giải chi tiết

A sai: Ngữ liệu nêu chim sẻ có nguồn gốc tự nhiên tại châu Âu, châu Á và Địa Trung Hải; chúng mới được ghi nhận (di thực/ngoại lai) ở châu Úc, châu Mỹ.

B sai: Chim sẻ ăn cả ngũ cốc (sinh vật tiêu thụ bậc 1) và côn trùng (sinh vật tiêu thụ bậc 2), do đó thuộc bậc dinh dưỡng cấp 2 hoặc cấp 3 tùy chuỗi thức ăn.

C đúng: Đoạn văn nêu chim sẻ xuất hiện ở hầu khắp các châu lục (vùng phân bố rộng nhất thế giới), chứng tỏ loài này có giới hạn sinh thái rộng với nhiều nhân tố môi trường.

D sai: Hành vi há miệng và kêu to xin ăn ở chim non khi bố mẹ về là phản xạ bản năng (tập tính bẩm sinh).

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 2:
Nhận biết

Cho nhận định sau:

"Tập tính chim sẻ giật mình vỗ cánh bay đi khi thấy bóng dáng người nông dân xuất hiện trên cánh đồng là một tập tính bẩm sinh, mang tính bản năng di truyền."

Nhận định trên là Đúng hay Sai?

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:979980
Phương pháp giải

Phân biệt tập tính bẩm sinh (sinh ra đã có, di truyền) và tập tính học được (hình thành qua trải nghiệm, rút kinh nghiệm).

Giải chi tiết

Việc chim sẻ phản ứng hoảng sợ và bay đi khi thấy con người là kết quả của quá trình rút kinh nghiệm trong đời sống (nhận diện con người là mối nguy hiểm/mối đe dọa). Đây là tập tính học được, không phải tập tính bẩm sinh di truyền.

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 3:
Vận dụng

Những nhận định nào sau đây là đúng về các quần thể chim sẻ trong khảo sát?

Đúng Sai
a) Mức độ cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể là gay gắt nhất ở quần thể A.
b) Mật độ cá thể trong quần thể có xu hướng tỷ lệ thuận với tỷ lệ sống sót của chim non.
c) Có thể dự đoán tỷ lệ tử vong của quần thể B là cao nhất trong số 3 quần thể này.
d) Tỷ lệ sinh sản của quần thể C là cao nhất trong số các quần thể được khảo sát.

Đáp án đúng là: S; S; Đ; Đ

Câu hỏi:979981
Phương pháp giải

Dựa vào kiến thức về các đặc trưng cơ bản của quần thể và phân tích từng nhận định để xác định các ý đúng.

Mật độ cá thể của quần thể là số lượng cá thể trên một đơn vị diện tích hoặc thể tích. Mật độ cá thể biểu thị mức độ khai thác nguồn sống của quần thể.

Khi mật độ thấp, nguồn sống dồi dào, tỉ lệ sinh sản lớn hơn tỉ lệ tử vong, kết quả làm tăng mật độ quần thể. Ngược lại, khi mật độ cao, các cá thể sẽ cạnh tranh gay gắt để giành nguồn sống. Mức tăng mật độ tương quan thuận với mức tăng ô nhiễm môi trường, tăng số lượng kẻ thù, tăng dịch bệnh, tăng cạnh tranh dẫn đến tỉ lệ tử vong lớn hơn tỉ lệ sinh sản, tăng xuất cư, kết quả làm giảm mật độ quần thể.

Mật độ càng cao, sự cạnh tranh cùng loài trong quần thể càng gay gắt.

Giải chi tiết

Do trong mùa sinh sản, các cá thể ghép đôi tạo thành 1 cặp đực – cái để cùng chăm sóc con non.

→ một tổ chim sẽ có 2 cá thể (1 chim bố và 1 chim mẹ).

Từ đó, ta tính được mật độ cá thể trong các quần thể như sau:

https://images.tuyensinh247.com/picture/2026/0130/cau-hoi-1769747586965-1.png

a) Sai: mức cạnh tranh gay gắt nhất là ở quần thể B, nơi có mật độ cá thể cao nhất.

b) Sai: Mật độ cá thể trong quần thể có xu hướng tỷ lệ nghịch với tỷ lệ sống sót của chim non.

c) Đúng: quần thể B có mật độ cao nhất, cạnh tranh gay gắt nhất, tỷ lệ sống sót của chim non cũng là thấp nhất → tỷ lệ tử vong ở mức cao.

d) Đúng: ta thấy tỷ lệ trứng nở thành công và tỷ lệ sống sót của con non ở quần thể C là cao nhất → tỷ lệ sinh sản của quần thể C là cao nhất.

Đáp án cần chọn là: S; S; Đ; Đ

Câu hỏi số 4:
Vận dụng

Hãy tính tổng số lượng chim non sống sót thu được ở quần thể C trong mùa sinh sản này.

(Làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).

Đáp án đúng là: 7057

Câu hỏi:979982
Phương pháp giải

Công thức tính số chim non sống sót:

Số chim non sống sót = Số tổ × Số trứng/tổ × Tỷ lệ nở × Tỷ lệ sống sót

Giải chi tiết

Thay số liệu của quần thể C vào công thức:

Số chim non sống sót = 1412 × 6 × 98% × 85% = 7057,176 con

Làm tròn đến hàng đơn vị thu được kết quả: 7057.

Đáp án cần điền là: 7057

Câu hỏi số 5:
Thông hiểu
tập tính bẩm sinh bậc dinh dưỡng cấp 1 mật độ cá thể bậc dinh dưỡng cấp 2 hoặc 3 tập tính học được

Lựa chọn các cụm từ đã cho để điền vào các ô trống thích hợp, hoàn thành nhận định sinh thái sau:

"Sự phối hợp chăm sóc con non của cả chim bố và chim mẹ là một  giúp tăng tỷ lệ sống sót của chim non. Đồng thời, khả năng ăn cả thực vật lẫn côn trùng giúp chim sẻ linh hoạt vị trí trong chuỗi thức ăn ở . Tuy nhiên, khi  trong khu vực gia tăng quá cao, sự cạnh tranh nguồn sống sẽ làm suy giảm đáng kể tỷ lệ sống sót của con non."

Đáp án đúng là: tập tính bẩm sinh; bậc dinh dưỡng cấp 2 hoặc 3; mật độ cá thể

Câu hỏi:979983
Phương pháp giải

Đọc hiểu văn bản và liên kết các kiến thức về tập tính động vật, lưới thức ăn và biến động quần thể.

Giải chi tiết

[Ô trống 1]: Hành vi chăm sóc con non mang tính bản năng → tập tính bẩm sinh.

[Ô trống 2]: Sinh vật ăn hạt (tiêu thụ bậc 1 - bậc dinh dưỡng 2) và ăn côn trùng (tiêu thụ bậc 2 - bậc dinh dưỡng 3) → bậc dinh dưỡng cấp 2 hoặc 3.

[Ô trống 3]:Yếu tố không gian gây ra cạnh tranh cùng loài → mật độ cá thể.

Đáp án cần chọn là: tập tính bẩm sinh; bậc dinh dưỡng cấp 2 hoặc 3; mật độ cá thể

Câu hỏi số 6:
Vận dụng

Từ kết quả nghiên cứu sinh thái 3 quần thể chim sẻ, những yếu tố nào dưới đây giải thích ĐÚNG cho việc quần thể C đạt hiệu suất sinh sản và số lượng con non sống sót cao nhất?

Đáp án đúng là: A; B; C

Câu hỏi:979984
Phương pháp giải

Phân tích logic các nguyên nhân đóng góp vào sự thành công sinh sản ở quần thể C từ dữ liệu bảng.

Giải chi tiết

a đúng: Mật độ quần thể C thấp nhất giúp giảm cạnh tranh cùng loài, chim bố mẹ dễ tìm nguồn thức ăn hơn để nuôi con.

b đúng: Số trứng/tổ ở C là 6 quả (so với A là 4, B là 3), tạo sức sinh sản tiềm năng ban đầu cao nhất.

c đúng: Tỷ lệ nở 98% thể hiện tỷ lệ thụ tinh cao và điều kiện vi khí hậu ấp trứng tối ưu.

d sai: Ngữ liệu khẳng định tất cả chim sẻ đều có tập tính cùng nhau xây tổ, ấp trứng và chăm sóc con non.

Đáp án cần chọn là: A; B; C

Quảng cáo

Group 2K8 ôn Thi ĐGNL & ĐGTD Miễn Phí

>>  2K9 Chú ý! Lộ Trình Sun 2027 - 1 lộ trình ôn đa kỳ thi (TN THPT, ĐGNL (Hà Nội/ Hồ Chí Minh), ĐGNL Sư Phạm, ĐGTD, ĐGNL Bộ Công an, ĐGNL Bộ Quốc phòng- Click xem ngay) tại Tuyensinh247.com. Cập nhật bám sát bộ SGK mới, Thầy Cô giáo giỏi, 3 bước chi tiết: Nền tảng lớp 12; Luyện thi chuyên sâu; Luyện đề đủ dạng đáp ứng mọi kì thi.

Hỗ trợ - Hướng dẫn

  • 024.7300.7989
  • 1800.6947 free

(Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)
Email: lienhe@tuyensinh247.com


Khảo sát học từ vựng tiếng Anh

Chỉ mất 3 phút để chia sẻ trải nghiệm học từ vựng của bạn. Nhận quyền trải nghiệm ứng dụng miễn phí trước khi ra mắt.

Tham gia khảo sát