Tel: 024.7300.7989 - Phone: 1800.6947 (Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)

Giỏ hàng của tôi

Dựa vào thông tin được cung cấp sau đây để trả lời 7 câu hỏi tiếp theo.Vi tảo

Dựa vào thông tin được cung cấp sau đây để trả lời 7 câu hỏi tiếp theo.

Vi tảo biển Tetraselmis sp là sản phẩm thu được từ quá trình thu thập, phân lập, tạo dòng thuần và định danh từ kết quả nghiên cứu của đề tài: “Nghiên cứu nuôi sinh khối vi tảo Tetraselmis sp trong môi trường nước mặn giàu bọt khí CO2 và làm thức ăn bổ sung cho chăn nuôi”. Một nghiên cứu về ảnh hưởng của các yếu tố dinh dưỡng và pH môi trường nuôi đến sự sinh trưởng và phát triển của tảo thu được kết quả như trong hình:

https://images.tuyensinh247.com/picture/2026/0109/cau-hoi-1767946412808-1.png

(Đặng Thị Thanh Lộc, Lê Văn Tuấn 1, Nguyễn Thị Thu Liên, Trương Quý Tùng, Nguyễn Công Phúc Lộc, Tạ Ngọc Trí , Dương Thành Chung, NGHIÊN CỨU TĂNG SINH KHỐI VI TẢO BIỂN Tetraselmis sp ĐỂ XỬ LÝ NITƠ VÀ PHOTPHO TRONG NƯỚC LỢ - MẶN GIÀU CHẤT DINH DƯỠNG, Tạp chí Khoa học Đại học Huế: Khoa học Tự nhiên, Tập 133, Số 1C, 147–157, 2024)

Trả lời cho các câu 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7 dưới đây:

Câu hỏi số 1:
Thông hiểu

Dựa vào biểu đồ so sánh ảnh hưởng của hai môi trường dinh dưỡng (F/2 và Walne), phát biểu nào sau đây ĐÚNG khi nói về sự sinh trưởng của vi tảo Tetraselmis sp.?

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:980015
Phương pháp giải

Khai thác dữ liệu mật độ tế bào tối đa từ đoạn văn và đồ thị Hình bên trái (a).

Giải chi tiết

Mật độ tối đa F/2 là 7,46 × 105, Walne là 5,61 × 105.

Tỉ lệ chênh lệch: (7,46 - 5,61) / 5,61 ≈ 32,97% → A đúng.

Cả 2 môi trường đều đạt tốc độ sinh trưởng đặc hiệu μ cực đại ngay ngày thứ 1 → B sai.

Từ ngày thứ 3 mật độ vẫn tiếp tục tăng lên → C sai.

Sau ngày thứ 12, đồ thị mật độ có xu hướng đi xuống → D sai.

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 2:
Nhận biết

Cho nhận định sau:

"Trong thí nghiệm khảo sát ảnh hưởng của pH ban đầu, tốc độ sinh trưởng đặc hiệu (μ) của vi tảo Tetraselmis sp. ở tất cả các lô thí nghiệm đều đạt giá trị cực đại ở giai đoạn đầu (từ ngày 1 đến ngày 3) trước khi giảm dần ở giai đoạn nuôi cấy sau đó."

Nhận định trên là Đúng hay Sai?

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:980016
Phương pháp giải

Quan sát xu hướng diễn biến của đường cong tốc độ sinh trưởng đặc hiệu $\mu$ ở Hình bên phải (b).

Giải chi tiết

Trên đồ thị Hình bên phải (b), tất cả các đường đại diện cho các dải pH (từ 6.0 đến 9.5) đều có đỉnh nhọn về tốc độ sinh trưởng đặc hiệu $\mu$ rơi vào khoảng từ ngày 1 đến ngày 3, sau đó giảm dần liên tục đến ngày 15. Do đó nhận định là Đúng.

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 3:
Vận dụng

Dựa vào dữ liệu nghiên cứu về sự sinh trưởng của vi tảo Tetraselmis sp. ở các dải pH ban đầu khác nhau, hãy xác định tính Đúng hoặc Sai của các phát biểu sau:

Đúng Sai
a) Vi tảo Tetraselmis sp. là loài có biên độ sinh thái về pH khá rộng, có thể sống và phát triển từ môi trường acid nhẹ (pH = 6.0) đến môi trường kiềm mạnh (pH = 9.5).
b) Ở ngày nuôi cấy thứ 13, các lô có pH ban đầu = 7.8 (đối chứng) và pH = 8.5 đạt mật độ tế bào đỉnh cao hơn so với các lô có pH = 6.0 và pH = 9.5.
c) Tốc độ sinh trưởng đặc hiệu (μ) của quần thể vi tảo duy trì tỉ lệ thuận tuyệt đối với mật độ tế bào tích lũy trong suốt 15 ngày nuôi cấy.
d) Sau một thời gian nuôi cấy kéo dài (khoảng 20 ngày), quần thể vi tảo có khả năng làm thay đổi và đưa pH của các môi trường tự điều chỉnh về khoảng kiềm nhẹ (8.1 – 8.5).

Đáp án đúng là: Đ; Đ; S; Đ

Câu hỏi:980017
Phương pháp giải

Đánh giá các mệnh đề sinh học dựa trên số liệu 2 đồ thị thuộc Hình bên phải và kết quả nghiên cứu trong bài đọc.

Giải chi tiết

a) Đúng: Đồ thị Hình bên phải (a) cho thấy ở tất cả các mức pH từ 6.0 đến 9.5 vi tảo đều sinh trưởng và tăng mật độ.

b) Đúng: Mốc ngày 13 trên đồ thị (a), các đường pH 7.8 và 8.5 (đường hình tam giác và đường tròn xanh) đạt đỉnh cao hơn hẳn đường pH 6.0 (tím) và 9.5 (dấu nhân).

c) Sai: Tốc độ sinh trưởng đặc hiệu μ đạt cực đại ở giai đoạn đầu (ngày 1–3) khi mật độ tế bào còn thấp, sau đó μ giảm dần trong khi mật độ tế bào lại tiếp tục tăng và đạt đỉnh ở ngày 12–13. Vì vậy hai đại lượng này không tỉ lệ thuận trong suốt quá trình.

d) Đúng: Đúng theo kết quả công bố trong văn bản (sau 20 ngày pH tự điều chỉnh về 8.1 – 8.5).

Đáp án cần chọn là: Đ; Đ; S; Đ

Câu hỏi số 4:
Nhận biết

Trong nghiên cứu xử lý nước thải giàu chất dinh dưỡng bằng vi tảo Tetraselmis sp., hai nguyên tố khoáng đa lượng chính cần được vi tảo hấp thụ triệt để là gì? (Viết tên 2 nguyên tố theo danh pháp IUPAC quốc tế bằng tiếng Anh, phân cách nhau bằng dấu phẩy).

Đáp án đúng là: nitrogen, phosphorus

Câu hỏi:980018
Phương pháp giải

Tra cứu tiêu đề/mục tiêu nghiên cứu xử lý nước thải được đề cập trong ngữ liệu và áp dụng danh pháp quốc tế IUPAC.

Giải chi tiết

Văn bản đề cập đến việc nghiên cứu tăng sinh khối vi tảo để xử lý hai nguyên tố dinh dưỡng trong nước lợ - mặn.

Đáp án cần điền là: nitrogen, phosphorus

Câu hỏi số 5:
Thông hiểu
đầu F/2 12 kiềm nhẹ

Lựa chọn các cụm từ cho sẵn trong danh sách để điền vào các ô trống thích hợp nhằm hoàn thành đoạn tổng kết quy luật sinh trưởng của vi tảo:

"Trong các môi trường dinh dưỡng được thử nghiệm, môi trường  tỏ ra ưu việt hơn khi thúc đẩy tế bào phân chia mạnh mẽ. Tốc độ sinh trưởng đặc hiệu (μ) của vi tảo luôn đạt đỉnh cực đại ở giai đoạn  của chu kỳ nuôi cấy, trong khi mật độ tế bào tích lũy và đạt giá trị cực đại vào khoảng ngày thứ . Dù pH ban đầu có sự khác biệt, quần thể tảo có khả năng tự điều chỉnh môi trường về trạng thái sau thời gian nuôi dài."

Đáp án đúng là: F/2; đầu; 12; kiềm nhẹ

Câu hỏi:980019
Phương pháp giải

Phân tích quy luật sinh trưởng từ ngữ liệu và các biểu đồ để chọn đáp án cố định cho từng ô trống.

Giải chi tiết

[Ô trống 1]: Môi trường vượt trội hơn về mật độ → F/2.

[Ô trống 2]: Tốc độ μ đạt đỉnh ở ngày 1–3 → Giai đoạn đầu.

[Ô trống 3]: Mật độ tế bào đạt đỉnh cực đại → Ngày thứ 12 (hoặc 12-13).

[Ô trống 4]: pH tự điều chỉnh về khoảng 8.1 – 8.5 → Môi trường kiềm nhẹ.

Đáp án cần chọn là: F/2; đầu; 12; kiềm nhẹ

Câu hỏi số 6:
Thông hiểu

Hãy ghép nối mỗi thông số/điều kiện nuôi cấy ở cột thứ nhất với đặc điểm sinh trưởng tương ứng của vi tảo Tetraselmis sp. ở cột thứ hai dựa vào dữ liệu thực nghiệm:

1. Môi trường F/2
2. Môi trường Walne
3. Ngày nuôi cấy thứ 1 đến thứ 3
4. Ngày nuôi cấy thứ 12 đến thứ 13

Đáp án đúng là: 1-c; 2-d; 3-a; 4-b

Câu hỏi:980020
Phương pháp giải

Đối chiếu từng thông số thí nghiệm với kết quả định lượng thu được trong bài đọc.

Giải chi tiết

1 - c: Môi trường F/2 đạt mật độ cực đại 7,46 × 105 TB/mL.

2 - d: Môi trường Walne đạt mật độ cực đại 5,61 × 105 TB/mL.

3 - a: Mốc ngày 1–3 là thời điểm tốc độ sinh trưởng đặc hiệu μ đạt đỉnh.

4 - b: Mốc ngày 12–13 là thời điểm mật độ tế bào tích lũy đạt đỉnh.

Đáp án cần chọn là: 1-c; 2-d; 3-a; 4-b

Câu hỏi số 7:
Vận dụng

Dựa vào kết quả thực nghiệm được biểu diễn trong các đồ thị, những kết luận nào sau đây ĐÚNG khi phân tích về đặc tính sinh thái và sinh trưởng của vi tảo Tetraselmis sp.? (Chọn tất cả các đáp án đúng)

Đáp án đúng là: A; B; C

Câu hỏi:980021
Phương pháp giải

Đánh giá tính đúng/sai của từng mệnh đề sinh học dựa trên đồ thị Hình 2 và Hình 4.

Giải chi tiết

a đúng: Đây là quy luật sinh trưởng chuẩn của quần thể vi khuẩn/vi tảo trong nuôi cấy mẻ (đạt đỉnh rồi suy vong do cạn dinh dưỡng).

b đúng: Quan sát Hình bên phải (a), các đường pH 7.8 và 8.5 luôn nằm trên cùng và đạt mật độ đỉnh cao nhất.

c đúng: Quan sát Hình bên trái (b), trong 5 ngày đầu, đường đại diện F/2 (hình tròn đen) nằm cao hơn rõ rệt so với Walne (hình tam giác).

d sai: Ở ngày 14, mật độ tế bào giảm nhưng vẫn duy trì ở mức $2 \times 10^5 - 7 \times 10^5$ TB/mL, không phải tụt về 0.

Đáp án cần chọn là: A; B; C

Quảng cáo

Group 2K8 ôn Thi ĐGNL & ĐGTD Miễn Phí

>>  2K9 Chú ý! Lộ Trình Sun 2027 - 1 lộ trình ôn đa kỳ thi (TN THPT, ĐGNL (Hà Nội/ Hồ Chí Minh), ĐGNL Sư Phạm, ĐGTD, ĐGNL Bộ Công an, ĐGNL Bộ Quốc phòng- Click xem ngay) tại Tuyensinh247.com. Cập nhật bám sát bộ SGK mới, Thầy Cô giáo giỏi, 3 bước chi tiết: Nền tảng lớp 12; Luyện thi chuyên sâu; Luyện đề đủ dạng đáp ứng mọi kì thi.

Hỗ trợ - Hướng dẫn

  • 024.7300.7989
  • 1800.6947 free

(Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)
Email: lienhe@tuyensinh247.com


Khảo sát học từ vựng tiếng Anh

Chỉ mất 3 phút để chia sẻ trải nghiệm học từ vựng của bạn. Nhận quyền trải nghiệm ứng dụng miễn phí trước khi ra mắt.

Tham gia khảo sát