Dựa vào thông tin được cung cấp sau đây để trả lời 7 câu hỏi tiếp theo.Ở sinh vật nhân
Dựa vào thông tin được cung cấp sau đây để trả lời 7 câu hỏi tiếp theo.
Ở sinh vật nhân sơ, các gene cấu trúc có chức năng liên quan thường được sắp xếp liền kề nhau trên bộ gene và được phiên mã cùng lúc dưới sự điều khiển của một promoter chung. Vùng điều hòa của operon bao gồm cả promoter và operator. Khi protein ức chế (repressor) gắn vào operator, quá trình phiên mã các gene cấu trúc sẽ bị ngăn cản. Ngược lại, khi các protein hoạt hóa (activator) liên kết với vùng điều hòa, chúng có thể thúc đẩy và tăng cường quá trình phiên mã.

Mỗi operon bao gồm các trình tự DNA ảnh hưởng đến quá trình phiên mã của chính nó; các trình tự này nằm trong một vùng gọi là vùng điều hòa. Vùng điều hòa bao gồm promoter và các trình tự xung quanh, là nơi các yếu tố phiên mã cùng với các protein do gene điều hòa mã hóa có thể liên kết để kiểm soát quá trình phiên mã. Các yếu tố phiên mã ảnh hưởng đến khả năng liên kết của RNA polymerase với promoter và cho phép enzyme này tiến hành phiên mã các gene cấu trúc. Chất ức chế là một yếu tố phiên mã làm giảm quá trình phiên mã của một gene để đáp ứng với kích thích bên ngoài bằng cách liên kết với một trình tự DNA trong vùng điều hòa gọi là operator, nằm giữa vị trí gắn RNA polymerase tại promoter và vị trí bắt đầu phiên mã của gene cấu trúc đầu tiên. Sự liên kết của chất ức chế ngăn cản RNA polymerase tiến hành phiên mã các gene cấu trúc. Ngược lại, chất hoạt hóa là một yếu tố phiên mã làm tăng cường quá trình phiên mã của một gene để đáp ứng với kích thích bên ngoài bằng cách hỗ trợ RNA polymerase gắn với promoter. Chất cảm ứng, một phân tử điều hòa khác, là một phân tử nhỏ có thể hoạt hóa hoặc ức chế quá trình phiên mã bằng cách tương tác với chất ức chế hoặc chất hoạt hóa.
Trả lời cho các câu 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7 dưới đây:
Trong mô hình cấu trúc operon ở vi khuẩn, vị trí nào sau đây là nơi enzyme RNA polymerase liên kết trực tiếp để khởi đầu quá trình phiên mã cụm gene cấu trúc?
Đáp án đúng là: B
Tra cứu trực tiếp vị trí bám của enzyme phiên mã trong ngữ liệu.
Đáp án cần chọn là: B
Hãy ghép nối các thành phần của hệ thống điều hòa ở cột thứ nhất với vai trò/chức năng sinh học tương ứng ở cột thứ hai:
Đáp án đúng là: 1-b; 2-a; 3-d; 4-c
Ghép khái niệm với chức năng tương ứng.
Đáp án cần chọn là: 1-b; 2-a; 3-d; 4-c
Cho nhận định sau:
"Gen điều hòa (regulatory gene) nằm ở phía trước vùng điều hòa và là một phần cấu trúc thuộc operon."
Nhận định trên là Đúng hay Sai?
Đáp án đúng là: B
Quan sát sơ đồ hình ảnh và phân tích khái niệm Operon.
Đáp án cần chọn là: B
Dựa vào bài đọc và hình ảnh, hãy xác định tính Đúng hoặc Sai của các phát biểu sau:
| Đúng | Sai | |
|---|---|---|
| a) Vùng vận hành (operator) nằm ở vị trí trung gian giữa vị trí gắn của RNA polymerase tại promoter và vị trí bắt đầu phiên mã của gene cấu trúc đầu tiên. | ||
| b) Khi protein ức chế bám vào operator, nó sẽ ngăn cản RNA polymerase trượt qua để tiến hành phiên mã cụm gene cấu trúc. | ||
| c) Sự gắn của chất hoạt hóa (activator) vào vùng điều hòa giúp RNA polymerase liên kết thuận lợi hơn với promoter. | ||
| d) Đột biến làm mất hoàn toàn chức năng của gene điều hòa sẽ làm cho RNA polymerase không thể bám vào promoter của operon. |
Đáp án đúng là: Đ; Đ; Đ; S
Đánh giá tính đúng/sai của từng mệnh đề dựa trên cơ chế điều hòa operon.
Đáp án cần chọn là: Đ; Đ; Đ; S
Điền từ/cụm từ thích hợp vào chỗ trống:
"Chất cảm ứng có thể (tiến hành phiên mã) hoặc (ngăn cản quá trình phiên mã) quá trình phiên mã bằng cách tương tác với (activator) hoặc (repressor)".
Đáp án đúng là: hoạt hoá; ức chế; chất hoạt hóa ; chất ức chế
Dựa trực tiếp vào bài đọc: chất cảm ứng có thể hoạt hoá hoặc ức chế bằng cách tương tác với repressor hoặc activator.
Đáp án cần chọn là: hoạt hoá; ức chế; chất hoạt hóa ; chất ức chế
Một số vi khuẩn có khả năng kháng kháng sinh nhờ gene cấu trúc trong operon kháng thuốc. Giả sử xảy ra đột biến làm mất khả năng gắn operator của protein ức chế, hệ quả nào dưới đây dễ xảy ra nhất?
Đáp án đúng là: B
Phân tích hậu quả: repressor không gắn được operator ⇒ RNA polymerase hoạt động liên tục.
Đáp án cần chọn là: B
Theo thông tin trong bài đọc, những phát biểu nào sau đây miêu tả đúng về vai trò và đặc điểm của protein ức chế (repressor)?
Đáp án đúng là: A; B; D
Chọn lọc tất cả các đặc điểm đúng của repressor từ ngữ liệu.
Đáp án cần chọn là: A; B; D
Quảng cáo
>> 2K9 Chú ý! Lộ Trình Sun 2027 - 1 lộ trình ôn đa kỳ thi (TN THPT, ĐGNL (Hà Nội/ Hồ Chí Minh), ĐGNL Sư Phạm, ĐGTD, ĐGNL Bộ Công an, ĐGNL Bộ Quốc phòng- Click xem ngay) tại Tuyensinh247.com. Cập nhật bám sát bộ SGK mới, Thầy Cô giáo giỏi, 3 bước chi tiết: Nền tảng lớp 12; Luyện thi chuyên sâu; Luyện đề đủ dạng đáp ứng mọi kì thi.
![]() |
![]() |
![]() |
![]() |
![]() |
![]() |
![]() |
![]() |
Hỗ trợ - Hướng dẫn
-
024.7300.7989
-
1800.6947
(Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)
Email: lienhe@tuyensinh247.com












