Tel: 024.7300.7989 - Phone: 1800.6947 (Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)

Giỏ hàng của tôi

Trong trường học hay các gia đình hiện đại ngày nay, các đồ điện tử và thiết bị gia dụng

Trong trường học hay các gia đình hiện đại ngày nay, các đồ điện tử và thiết bị gia dụng như tivi, tủ lạnh, máy điều hòa không khí hay nồi cơm điện rất phổ biến. Trên mỗi thiết bị đều có nhãn ghi các thông số kĩ thuật quan trọng như điện áp định mức, công suất tiêu thụ định mức, dòng điện danh định... Công suất tiêu thụ điện là đại lượng đặc trưng cho tốc độ tiêu thụ năng lượng điện của thiết bị, giúp chúng ta xác định được lượng điện năng tiêu thụ (số "kí điện" hay $\text{kWh}$) trong từng khoảng thời gian sử dụng, từ đó tính toán được chi phí tiền điện cần chi trả theo các biểu giá bậc thang lũy tiến.

Việc nắm vững các thông số kĩ thuật cùng nguyên lí chuyển hóa năng lượng (từ điện năng thành nhiệt năng, cơ năng...) không chỉ giúp người dùng lựa chọn thiết bị phù hợp, sử dụng điện an toàn, tiết kiệm mà còn giúp kéo dài tuổi thọ cho các thiết bị điện tử trong gia đình.

Trả lời cho các câu 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7 dưới đây:

Câu hỏi số 1:
Vận dụng

Một máy điều hòa treo tường có công suất điện đầu vào định mức ở chế độ làm lạnh là $1200\text{W}$. Giả sử trong một tháng (30 ngày), mỗi ngày máy hoạt động liên tục 8 giờ ở công suất định mức này và đây là thiết bị tiêu thụ điện duy nhất trong tháng của căn phòng đó. Biết giá bán lẻ điện sinh hoạt được tính theo bảng bậc thang sau:

Số tiền điện (chưa bao gồm thuế VAT) mà hộ gia đình phải chi trả cho máy điều hòa này trong tháng đó là:

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:980394
Phương pháp giải

Tính điện năng tiêu thụ theo công thức $A = P \cdot t$ rồi tính tiền điện theo từng bậc lũy tiến.

Giải chi tiết

Đổi công suất: $P = 1200\text{W} = 1,2\text{kW}$.

Tổng thời gian sử dụng trong 30 ngày: $t = 30 \cdot 8 = 240\text{h}$.

Tổng lượng điện năng tiêu thụ trong tháng:

$A = P \cdot t = 1,2.240 = 288\text{kWh}$.

Tính tiền điện theo từng bậc thang tiêu thụ:

Bậc 1 ($50\text{kWh}$): $50 \cdot 1678 = 83900$ đồng.

Bậc 2 ($50\text{kWh}$): $50 \cdot 1734 = 86700$ đồng.

Bậc 3 ($100\text{kWh}$): $100 \cdot 2014 = 201400$ đồng.

Bậc 4 ($288 - 200 = 88\text{kWh}$): $88 \cdot 2536 = 223168$ đồng.

Tổng số tiền điện phải trả là:

$T = 83900 + 86700 + 201400 + 223168 = 595168$ đồng.

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 2:
Thông hiểu

Một thiết bị trợ giảng trong phòng học cần nguồn điện hoạt động có suất điện động $12\text{V}$. Người ta có sẵn các viên pin nhỏ giống nhau, mỗi viên pin có suất điện động $1,5\text{V}$. Để cung cấp điện cho thiết bị hoạt động bình thường, người ta phải ghép:

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:980395
Phương pháp giải

Áp dụng công thức tính suất điện động của bộ nguồn mắc nối tiếp: $E_{b} = n \cdot E_{0}$.

Giải chi tiết

Để thu được suất điện động tổng cộng $E_{b} = 12\text{V}$ từ các nguồn có suất điện động $E_{0} = 1,5\text{V}$, ta ghép nối tiếp các nguồn điện.

Số nguồn cần ghép nối tiếp là:

$n = \dfrac{E_{b}}{E_{0}} = \dfrac{12}{1,5} = 8$ viên pin.

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 3:
Vận dụng

Vào ngày thường, bạn Lan thức dậy lúc $6\text{h}30$ để vệ sinh cá nhân, ăn sáng đã chuẩn bị sẵn, sau đó đi học và có mặt tại trường vào lúc $7\text{h}15$. Vào ngày thi học kì, Lan cần có mặt ở trường sớm hơn vào lúc $7\text{h}00$. Do phải tự chuẩn bị bữa sáng, Lan dùng một ấm đun nước điện loại ($220\text{V} - 1200\text{W}$) cắm vào lưới điện $220\text{V}$ để đun sôi $2\text{~lít}$ nước từ nhiệt độ ban đầu $20^{0}\text{C}$. Hiệu suất nhiệt của ấm đun là $80\%$. Biết nhiệt dung riêng của nước là $4200\text{~J/(kg} \cdot \text{K)}$ và khối lượng riêng của nước là $1\text{kg/lít}$. Để có mặt ở trường lúc $7\text{h}00$ như dự định, Lan cần đặt chuông báo thức sớm hơn ngày thường tối thiểu bao nhiêu phút?

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:980396
Phương pháp giải

Tính nhiệt lượng có ích cần thiết để đun sôi nước $Q = m \cdot c \cdot \Delta t$.

Sử dụng công thức hiệu suất $H = \dfrac{Q}{A_{dien}} = \dfrac{Q}{P \cdot t_{dun}}$ để suy ra thời gian đun nước $t_{dun}$.

Cộng thời gian cần đi sớm ($15\text{phút}$) với thời gian đun nước để tìm thời gian thức dậy sớm hơn.

Giải chi tiết

Khối lượng nước cần đun: $m = 2\text{kg}$.

Độ tăng nhiệt độ: $\Delta t = 100 - 20 = 80^{0}\text{C}$.

Nhiệt lượng có ích làm nước sôi:

$Q = m \cdot c \cdot \Delta t = 2 \cdot 4200 \cdot 80 = 672000\text{J}$.

Do ấm cắm vào nguồn $220\text{V}$ đúng điện áp định mức nên công suất điện của ấm là $P = 1200\text{W}$.

Hiệu suất $H = 80\% = 0,8$. Điện năng ấm tiêu thụ:

$A_{dien} = \dfrac{Q}{H} = \dfrac{672000}{0,8} = 840000\text{J}$.

Thời gian cần để đun sôi nước:

$t_{dun} = \dfrac{A_{dien}}{P} = \dfrac{840000}{1200} = 700\text{s} \approx 11,67\text{phút}$.

Thời gian cần có mặt sớm hơn ngày thường:

$\Delta t_{1} = 7\text{h}15 - 7\text{h}00 = 15\text{phút}$.

Tổng thời gian Lan cần dậy sớm hơn ngày thường tối thiểu là:

$t_{tong} = 15 + 11,67 = 26,67\text{phút} \approx 26,7\text{phút}$.

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 4:
Thông hiểu

Dựa vào các thông tin khoa học về công suất và sự tiêu thụ điện năng của các thiết bị gia dụng, các phát biểu sau đây là đúng hay sai?

Đúng Sai
a) Một thiết bị có công suất ghi trên nhãn là $100\text{W}$ khi hoạt động liên tục trong 10 giờ sẽ tiêu thụ một lượng điện năng đúng bằng 1 số điện ($1\text{kWh}$).
b) Khi mắc các tải tiêu thụ có điện trở thuần song song vào cùng một nguồn điện có hiệu điện thế không đổi, thiết bị nào có điện trở càng lớn thì công suất tỏa nhiệt càng lớn.
c) Việc tính giá điện sinh hoạt theo hình thức bậc thang lũy tiến nhằm mục đích khuyến khích người dân sử dụng điện an toàn và tiết kiệm điện năng.
d) Đơn vị $\text{kWh}$ (kilôoát-giờ) thường dùng trên công tơ điện gia đình là đơn vị đo công suất tiêu thụ điện của các đồ dùng điện.

Đáp án đúng là: Đ; S; Đ; S

Câu hỏi:980397
Phương pháp giải

Đối chiếu định nghĩa điện năng tiêu thụ, công suất điện và các quy định về mạng điện sinh hoạt.

Giải chi tiết

Ý a) Đúng. $A = P \cdot t = 100.10 = 1000\text{Wh} = 1\text{kWh} =$ 1 số điện.

Ý b) Sai. Khi mắc song song ($U$ không đổi), công suất tỏa nhiệt $P = \dfrac{U^{2}}{R}$ tỉ lệ nghịch với điện trở. Do đó thiết bị có điện trở càng lớn thì công suất càng nhỏ.

Ý c) Đúng. Giá điện bậc thang tăng dần theo mức tiêu thụ để hạn chế lãng phí điện năng.

Ý d) Sai. $\text{kWh}$ là đơn vị đo năng lượng (điện năng tiêu thụ $A$), đơn vị đo công suất là Oát ($\text{W}$) hoặc kilôoát ($\text{kW}$).

Đáp án cần chọn là: Đ; S; Đ; S

Câu hỏi số 5:
Vận dụng

Một bình nóng lạnh có công suất định mức $2500\text{W}$ được sử dụng ở hiệu điện thế định mức $220\text{V}$. Trung bình mỗi ngày bình hoạt động $48\text{phút}$. Tính lượng điện năng mà bình nóng lạnh này tiêu thụ trong thời gian 30 ngày. (Điền đáp án dạng số nguyên theo đơn vị $\text{kWh}$)

Đáp án đúng là: 60

Câu hỏi:980398
Phương pháp giải

Áp dụng công thức tính điện năng tiêu thụ $A = P \cdot t$.

Giải chi tiết

Đổi công suất tiêu thụ: $P = 2500\text{W} = 2,5\text{kW}$.

Thời gian sử dụng mỗi ngày: $t_{ngay} = 48\text{phút} = 0,8\text{h}$.

Tổng thời gian sử dụng trong 30 ngày:

$t = 30 \cdot 0,8 = 24\text{h}$.

Điện năng tiêu thụ của bình nóng lạnh trong 30 ngày là:

$A = P.t = 2,5.24 = 60\text{kWh}$.

Đáp án cần điền là: 60

Câu hỏi số 6:
Vận dụng

Một bàn ủi điện loại ($220\text{V} - 1100\text{W}$) được sử dụng trên đường dây điện có hiệu điện thế không đổi $U = 220\text{V}$. Dây dẫn nối từ ổ cắm chính đến bàn ủi có tổng điện trở là $r = 4\Omega$. Coi điện trở dây nung của bàn ủi không đổi theo nhiệt độ. Công suất tỏa nhiệt thực tế trên bàn ủi bằng xấp xỉ:

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:980399
Phương pháp giải

Tính điện trở của bàn ủi $R = \dfrac{U_{dm}^{2}}{P_{dm}}$.

Tính cường độ dòng điện trong mạch kín gồm bàn ủi nối tiếp điện trở dây dẫn $I = \dfrac{U}{R + r}$.

Công suất thực tế trên bàn ủi: $P_{thuc} = I^{2} \cdot R$.

Giải chi tiết

Điện trở của bàn ủi điện là:

$R = \dfrac{U_{dm}^{2}}{P_{dm}} = \dfrac{220^{2}}{1100} = 44\Omega$.

Tổng điện trở của đoạn mạch khi sử dụng là:

$R_{td} = R + r = 44 + 4 = 48\Omega$.

Cường độ dòng điện chạy qua bàn ủi:

$I = \dfrac{U}{R_{td}} = \dfrac{220}{48} = \dfrac{55}{12}\text{A}$.

Công suất tỏa nhiệt thực tế trên bàn ủi là:

$P_{thuc} = I^{2} \cdot R = \left( \dfrac{55}{12} \right)^{2} \cdot 44 \approx 924,3\text{W}$.

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 7:
Vận dụng

Một máy bơm nước gia đình có công suất điện đầu vào là $750\text{W}$ hoạt động với hiệu suất $70\%$ dùng để bơm nước từ bể ngầm lên bồn chứa đặt ở độ cao $12\text{m}$. Lấy gia tốc trọng trường $g = 10\text{m/s}^{2}$ và khối lượng riêng của nước là $1000\text{kg/m}^{3}$. Thể tích nước mà máy bơm có thể bơm lên bồn sau mỗi phút hoạt động xấp xỉ bằng:

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:980400
Phương pháp giải

Công suất cơ học có ích của máy bơm $P_{ich} = H \cdot P$.

Công có ích thực hiện trong 1 phút là $A_{ich} = P_{ich} \cdot t = m \cdot g \cdot h$.

Từ khối lượng nước $m$, suy ra thể tích $V = \dfrac{m}{D}$.

Giải chi tiết

Công suất có ích dùng để nâng nước lên cao:

$P_{ich} = 0,7 \cdot 750 = 525\text{W}$.

Công thực hiện nâng nước trong thời gian $t = 1\text{phút} = 60\text{s}$ là:

$A_{ich} = P_{ich} \cdot t = 525 \cdot 60 = 31500\text{J}$.

Khối lượng nước nâng lên được là:

$m = \dfrac{A_{ich}}{g \cdot h} = \dfrac{31500}{10 \cdot 12} = 262,5\text{kg}$.

Thể tích nước bơm được trong 1 phút là:

$V = \dfrac{m}{D} = \dfrac{262,5}{1000} = 0,2625\text{m}^{3} \approx 0,26\text{m}^{3}$.

Đáp án cần chọn là: B

Quảng cáo

Group 2K8 ôn Thi ĐGNL & ĐGTD Miễn Phí

>>  2K9 Chú ý! Lộ Trình Sun 2027 - 1 lộ trình ôn đa kỳ thi (TN THPT, ĐGNL (Hà Nội/ Hồ Chí Minh), ĐGNL Sư Phạm, ĐGTD, ĐGNL Bộ Công an, ĐGNL Bộ Quốc phòng- Click xem ngay) tại Tuyensinh247.com. Cập nhật bám sát bộ SGK mới, Thầy Cô giáo giỏi, 3 bước chi tiết: Nền tảng lớp 12; Luyện thi chuyên sâu; Luyện đề đủ dạng đáp ứng mọi kì thi.

Hỗ trợ - Hướng dẫn

  • 024.7300.7989
  • 1800.6947 free

(Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)
Email: lienhe@tuyensinh247.com


Khảo sát học từ vựng tiếng Anh

Chỉ mất 3 phút để chia sẻ trải nghiệm học từ vựng của bạn. Nhận quyền trải nghiệm ứng dụng miễn phí trước khi ra mắt.

Tham gia khảo sát