I. Choose the word / phrase / sentence (A, B, C or D) that best fits the space or best answers the question given in
I. Choose the word / phrase / sentence (A, B, C or D) that best fits the space or best answers the question given in each sentence.
Trả lời cho các câu 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12, 13, 14 dưới đây:
Which word has the underlined part pronounced differently from that of the others?
Đáp án đúng là: B
- Đọc các từ để xác định phát âm của từ được gạch chân.
- Trong trường học chưa biết cách đọc có thể tra từ điển Anh - Anh để xác định ký hiệu phiên âm của phần được gạch chân.
- So sánh để chọn ra đáp án có phần được gạch chân đọc khác với các từ còn lại.
Đáp án cần chọn là: B
Which word has the underlined part pronounced differently from that of the others?
Đáp án đúng là: D
- Đọc các từ để xác định phát âm của từ được gạch chân.
- Trong trường học chưa biết cách đọc có thể tra từ điển Anh - Anh để xác định ký hiệu phiên âm của phần được gạch chân.
- So sánh để chọn ra đáp án có phần được gạch chân đọc khác với các từ còn lại.
Đáp án cần chọn là: D
Which word has a different stress pattern from that of the others?
Đáp án đúng là: A
- Đọc các từ để xác định trọng âm chính của từ.
- Trọng âm là âm tiết khi đọc lên nghe như chứa dấu sắc trong tiếng Việt.
- Trong trường học chưa biết cách đọc có thể tra từ điển Anh - Anh để xác định kí hiệu trọng âm là dấu nháy trên ngay trước âm tiết.
- So sánh để chọn ra đáp án có trọng âm khác với các từ còn lại.
Đáp án cần chọn là: A
Which word has a different stress pattern from that of the others?
Đáp án đúng là: D
- Đọc các từ để xác định trọng âm chính của từ.
- Trọng âm là âm tiết khi đọc lên nghe như chứa dấu sắc trong tiếng Việt.
- Trong trường học chưa biết cách đọc có thể tra từ điển Anh - Anh để xác định kí hiệu trọng âm là dấu nháy trên ngay trước âm tiết.
- So sánh để chọn ra đáp án có trọng âm khác với các từ còn lại.
Đáp án cần chọn là: D
Son: Where should I put the vegetables you bought from the supermarket?
Mom: You’d better put them _____ the fridge.
Đáp án đúng là: A
- Dịch câu đề bài để hiểu ngữ cảnh.
- Lần lượt dịch nghĩa các giới từ và điền vào chỗ trống sao cho tạo thành câu có nghĩa phù hợp.
Son: Where should I put the vegetables you bought from the supermarket? - Mom: You’d better put them _____ the fridge.
(Con trai: Con nên để số rau mẹ mua từ siêu thị ở đâu ạ? - Mẹ: Con nên để chúng _______ tủ lạnh.)
Đáp án cần chọn là: A
Claire: I haven’t had any revision for the English exam.
Teacher: I think you should start now, _____ it will be too late.
Đáp án đúng là: D
- Dịch câu đề bài để hiểu ngữ cảnh.
- Lần lượt dịch nghĩa các đáp án và điền vào chỗ trống sao cho tạo thành câu có nghĩa phù hợp.
Claire: I haven’t had any revision for the English exam. - Teacher: I think you should start now, _____ it will be too late.
(Claire: Em chưa ôn tập gì cho bài kiểm tra tiếng Anh cả. - Giáo viên: Cô nghĩ em nên bắt đầu ngay đi, _______ sẽ muộn mất.)
Đáp án cần chọn là: D
Thomas: Have you ever visited the Museum of Fine Arts?
Daisy: Yes, I _____ there with my classmates last summer.
Đáp án đúng là: C
Dựa vào dấu hiệu thời gian “last summer” để chọn động từ chia thì đúng.
Yes, I _____ there with my classmates last summer.
(Vâng, tôi _______ đó cùng các bạn cùng lớp vào mùa hè năm ngoái.)
Đáp án cần chọn là: C
Khoa: The new metro system in Ho Chi Minh City is useful.
Thanh: It is. It reduces _____.
Đáp án đúng là: A
- Dịch câu đề bài để hiểu ngữ cảnh.
- Lần lượt dịch nghĩa các đáp án và điền vào chỗ trống sao cho tạo thành câu có nghĩa phù hợp.
Khoa: The new metro system in Ho Chi Minh City is useful. - Thanh: It is. It reduces _____.
(Khoa: Hệ thống tàu điện ngầm mới ở Thành phố Hồ Chí Minh rất hữu ích. - Thanh: Đúng vậy. Nó giúp giảm _______.)
Đáp án cần chọn là: A
Jack: What’s your cousin like?
Sarah: He’s _____. He always tells the truth.
Đáp án đúng là: C
- Dịch câu đề bài để hiểu ngữ cảnh.
- Lần lượt dịch nghĩa các đáp án và điền vào chỗ trống sao cho tạo thành câu có nghĩa phù hợp.
Jack: What’s your cousin like? - Sarah: He’s _____. He always tells the truth.
(Jack: Anh họ của bạn là người thế nào? - Sarah: Anh ấy _______. Anh ấy luôn nói sự thật.)
Đáp án cần chọn là: C
Salesman: This smart watch has features _____ can track your sleep pattern and heart rate.
Customer: That sounds wonderful! How much is it?
Đáp án đúng là: C
Dựa vào danh từ chỉ vật “features” (những đặc tính) và cách sử dụng của các đại từ quan hệ để chọn đáp án đúng.
This smart watch has features _____ can track your sleep pattern and heart rate.
(Chiếc đồng hồ thông minh này có các tính năng _______ giúp theo dõi thói quen ngủ và nhịp tim của bạn.)
Đáp án cần chọn là: C
Anh: You should watch English movies without _____ to improve your listening skills.
Nam: Oh, thanks for your advice.
Đáp án đúng là: B
- Dịch câu đề bài để hiểu ngữ cảnh.
- Lần lượt dịch nghĩa các đáp án và điền vào chỗ trống sao cho tạo thành câu có nghĩa phù hợp.
You should watch English movies without _____ to improve your listening skills.
(Bạn nên xem phim tiếng Anh không có _______ để cải thiện kỹ năng nghe của mình.)
Đáp án cần chọn là: B
Han: A cleaning robot is really _____ for family life.
Nhien: I totally agree, but it’s rather expensive, isn’t it?
Đáp án đúng là: A
- Dịch câu đề bài để hiểu ngữ cảnh.
- Lần lượt dịch nghĩa các đáp án và điền vào chỗ trống sao cho tạo thành câu có nghĩa phù hợp.
Han: A cleaning robot is really _____ for family life. - Nhien: I totally agree, but it’s rather expensive, isn’t it?
(Han: Robot hút bụi thực sự rất _______ cho cuộc sống gia đình. - Nhiên: Mình hoàn toàn đồng ý, nhưng nó khá đắt, phải không?)
Đáp án cần chọn là: A
Linda: _____
Jimmy: I’ve got a terrible stomachache.
Đáp án đúng là: B
Dịch nghĩa các đáp án để chọn được câu phản hồi phù hợp nhất với lượt lời đã cho.
Linda: _____ - Jimmy: I’ve got a terrible stomachache.
(Linda: _______ - Jimmy: Mình bị đau bụng dữ dội.)
Đáp án cần chọn là: B
David: Would you like another cup of tea?
Dennis: _____. I have had enough already.
Đáp án đúng là: D
Dịch nghĩa các đáp án để chọn được câu phản hồi phù hợp nhất với lượt lời đã cho.
David: Would you like another cup of tea? - Dennis: _____. I have had enough already.
(David: Bạn có muốn dùng thêm một tách trà nữa không? - Dennis: _______. Tôi uống đủ rồi.)
Đáp án cần chọn là: D
Quảng cáo
>> Học trực tuyến lớp 9 và Lộ trình UP10 trên Tuyensinh247.com . Học online tại nhà cũng giáo viên giỏi từ trường TOP đầu cả nước. Lộ trình học tập 3 giai đoạn: Học nền tảng lớp 9, Ôn thi vào lớp 10, Luyện Đề. Bứt phá điểm lớp 9, thi vào lớp 10 kết quả cao. Hoàn trả học phí nếu học không hiệu quả. Phụ huynh và học sinh tham khảo chi tiết khoá học tại: Link
![]() |
![]() |
![]() |
![]() |
![]() |
![]() |
Hỗ trợ - Hướng dẫn
-
024.7300.7989
-
1800.6947
(Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)
Email: lienhe@tuyensinh247.com










