Tel: 024.7300.7989 - Phone: 1800.6947 (Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)

Giỏ hàng của tôi

I. Choose the word / phrase / sentence (A, B, C or D) that best fits the space or best answers the question given in

I. Choose the word / phrase / sentence (A, B, C or D) that best fits the space or best answers the question given in each sentence.

Trả lời cho các câu 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12, 13, 14 dưới đây:

Câu hỏi số 1:
Nhận biết

Which word has the underlined part pronounced differently from that of the others?

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:980402
Phương pháp giải

- Đọc các từ để xác định phát âm của từ được gạch chân.

- Trong trường học chưa biết cách đọc có thể tra từ điển Anh - Anh để xác định ký hiệu phiên âm của phần được gạch chân.

- So sánh để chọn ra đáp án có phần được gạch chân đọc khác với các từ còn lại.

Giải chi tiết

A. avoided /əˈvɔɪdɪd/

B. frightened /ˈfraɪtənd/

C. attracted /əˈtræktɪd/

D. suggested /səˈdʒestɪd/

Phần được gạch chân ở phương án B được phát âm /d/, các phương án còn lại phát âm /ɪd/.

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 2:
Nhận biết

Which word has the underlined part pronounced differently from that of the others?

Đáp án đúng là: D

Câu hỏi:980403
Phương pháp giải

- Đọc các từ để xác định phát âm của từ được gạch chân.

- Trong trường học chưa biết cách đọc có thể tra từ điển Anh - Anh để xác định ký hiệu phiên âm của phần được gạch chân.

- So sánh để chọn ra đáp án có phần được gạch chân đọc khác với các từ còn lại.

Giải chi tiết

A. chemist /ˈkemɪst/

B. sensor /ˈsensə/

C. pencil /ˈpensəl/

D. device /dɪˈvaɪs/

Phần được gạch chân ở phương án D được phát âm /ɪ/, các phương án còn lại phát âm /e/.

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 3:
Nhận biết

Which word has a different stress pattern from that of the others?

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:980404
Phương pháp giải

- Đọc các từ để xác định trọng âm chính của từ.

- Trọng âm là âm tiết khi đọc lên nghe như chứa dấu sắc trong tiếng Việt.

- Trong trường học chưa biết cách đọc có thể tra từ điển Anh - Anh để xác định kí hiệu trọng âm là dấu nháy trên ngay trước âm tiết.

- So sánh để chọn ra đáp án có trọng âm khác với các từ còn lại.

Giải chi tiết

A. listen /ˈlɪsən/ => trọng âm 1

B. control /kənˈtrəʊl/ => trọng âm 2

C. begin /bɪˈɡɪn/ => trọng âm 2

D. decide /dɪˈsaɪd/ => trọng âm 2

Phương án A có trọng âm 1, các phương án còn lại có trọng âm 2.

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 4:
Nhận biết

Which word has a different stress pattern from that of the others?

Đáp án đúng là: D

Câu hỏi:980405
Phương pháp giải

- Đọc các từ để xác định trọng âm chính của từ.

- Trọng âm là âm tiết khi đọc lên nghe như chứa dấu sắc trong tiếng Việt.

- Trong trường học chưa biết cách đọc có thể tra từ điển Anh - Anh để xác định kí hiệu trọng âm là dấu nháy trên ngay trước âm tiết.

- So sánh để chọn ra đáp án có trọng âm khác với các từ còn lại.

Giải chi tiết

A. brilliant /ˈbrɪliənt/ => trọng âm 1

B. beautiful /ˈbjuːtɪfəl/ => trọng âm 1

C. natural /ˈnætʃərəl/ => trọng âm 1

D. important /ɪmˈpɔːtənt/ => trọng âm 2

Phương án D có trọng âm 2, các phương án còn lại có trọng âm 1.

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 5:
Nhận biết

Son: Where should I put the vegetables you bought from the supermarket?

Mom: You’d better put them _____ the fridge.

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:980406
Phương pháp giải

- Dịch câu đề bài để hiểu ngữ cảnh.

- Lần lượt dịch nghĩa các giới từ và điền vào chỗ trống sao cho tạo thành câu có nghĩa phù hợp.

Son: Where should I put the vegetables you bought from the supermarket? - Mom: You’d better put them _____ the fridge.

(Con trai: Con nên để số rau mẹ mua từ siêu thị ở đâu ạ? - Mẹ: Con nên để chúng _______ tủ lạnh.)

Giải chi tiết

A. in (prep): trong

B. with (prep): với

C. at (prep): ở, tại

D. to (prep): đến

Câu hoàn chỉnh: Son: Where should I put the vegetables you bought from the supermarket? - Mom: You’d better put them in the fridge.

(Con trai: Con nên để số rau mẹ mua từ siêu thị ở đâu ạ? - Mẹ: Con nên để chúng trong tủ lạnh.)

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 6:
Thông hiểu

Claire: I haven’t had any revision for the English exam.

Teacher: I think you should start now, _____ it will be too late.

Đáp án đúng là: D

Câu hỏi:980407
Phương pháp giải

- Dịch câu đề bài để hiểu ngữ cảnh.

- Lần lượt dịch nghĩa các đáp án và điền vào chỗ trống sao cho tạo thành câu có nghĩa phù hợp.

Claire: I haven’t had any revision for the English exam. - Teacher: I think you should start now, _____ it will be too late.

(Claire: Em chưa ôn tập gì cho bài kiểm tra tiếng Anh cả. - Giáo viên: Cô nghĩ em nên bắt đầu ngay đi, _______ sẽ muộn mất.)

Giải chi tiết

A. and: và

B. nor: cũng không

C. so: vì vậy

D. or: hoặc, nếu không

Câu hoàn chỉnh: Claire: I haven’t had any revision for the English exam. - Teacher: I think you should start now, or it will be too late.

(Claire: Em chưa ôn tập gì cho bài kiểm tra tiếng Anh cả. - Giáo viên: Cô nghĩ em nên bắt đầu ngay đi, nếu không sẽ muộn mất.)

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 7:
Nhận biết

Thomas: Have you ever visited the Museum of Fine Arts?

Daisy: Yes, I _____ there with my classmates last summer.

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:980408
Phương pháp giải

Dựa vào dấu hiệu thời gian “last summer” để chọn động từ chia thì đúng.

Yes, I _____ there with my classmates last summer.

(Vâng, tôi _______ đó cùng các bạn cùng lớp vào mùa hè năm ngoái.)

Giải chi tiết

Dấu hiệu thì quá khứ đơn “last summer” (hè năm ngoái) => cấu trúc thì quá khứ đơn: S + V2/ed.

Câu hoàn chỉnh: Yes, I went there with my classmates last summer.

(Vâng, tôi đã đến đó cùng các bạn cùng lớp vào mùa hè năm ngoái.)

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 8:
Thông hiểu

Khoa: The new metro system in Ho Chi Minh City is useful.

Thanh: It is. It reduces _____.

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:980409
Phương pháp giải

- Dịch câu đề bài để hiểu ngữ cảnh.

- Lần lượt dịch nghĩa các đáp án và điền vào chỗ trống sao cho tạo thành câu có nghĩa phù hợp.

Khoa: The new metro system in Ho Chi Minh City is useful. - Thanh: It is. It reduces _____.

(Khoa: Hệ thống tàu điện ngầm mới ở Thành phố Hồ Chí Minh rất hữu ích. - Thanh: Đúng vậy. Nó giúp giảm _______.)

Giải chi tiết

A. traffic jams (n): tắc nghẽn giao thông, kẹt xe

B. power cuts (n): sự mất điện, cúp điện

C. building sites (n): công trường xây dựng

D. road signs (n): biển báo giao thông

Câu hoàn chỉnh: Khoa: The new metro system in Ho Chi Minh City is useful. - Thanh: It is. It reduces traffic jams.

(Khoa: Hệ thống tàu điện ngầm mới ở Thành phố Hồ Chí Minh rất hữu ích. - Thanh: Đúng vậy. Nó giúp giảm ùn tắc giao thông.)

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 9:
Thông hiểu

Jack: What’s your cousin like?

Sarah: He’s _____. He always tells the truth.

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:980410
Phương pháp giải

- Dịch câu đề bài để hiểu ngữ cảnh.

- Lần lượt dịch nghĩa các đáp án và điền vào chỗ trống sao cho tạo thành câu có nghĩa phù hợp.

Jack: What’s your cousin like? - Sarah: He’s _____. He always tells the truth.

(Jack: Anh họ của bạn là người thế nào? - Sarah: Anh ấy _______. Anh ấy luôn nói sự thật.)

Giải chi tiết

A. careful (adj): cẩn thận, thận trọng

B. noisy (adj): ồn ào, huyên náo

C. honest (adj): trung thực, thành thật

D. busy (adj): bận rộn, đông đúc, tấp nập

Câu hoàn chỉnh: Jack: What’s your cousin like? - Sarah: He’s honest. He always tells the truth.

(Jack: Anh họ của bạn là người thế nào? - Sarah: Anh ấy trung thực. Anh ấy luôn nói sự thật.)

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 10:
Nhận biết

Salesman: This smart watch has features _____ can track your sleep pattern and heart rate.

Customer: That sounds wonderful! How much is it?

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:980411
Phương pháp giải

Dựa vào danh từ chỉ vật “features” (những đặc tính) và cách sử dụng của các đại từ quan hệ để chọn đáp án đúng.

This smart watch has features _____ can track your sleep pattern and heart rate.

(Chiếc đồng hồ thông minh này có các tính năng _______ giúp theo dõi thói quen ngủ và nhịp tim của bạn.)

Giải chi tiết

A. who: thay cho danh từ chỉ người => sai ngữ pháp

B. whom: thay cho danh từ chỉ người => sai ngữ pháp

C. that: thay cho danh từ chỉ vật/người => đúng ngữ pháp

D. whose: thay cho danh từ mang nghĩa sở hữu => sai ngữ pháp vì sau “whose” luôn phải là danh từ

Câu hoàn chỉnh: This smart watch has features that can track your sleep pattern and heart rate.

(Chiếc đồng hồ thông minh này có các tính năng cái mà giúp theo dõi thói quen ngủ và nhịp tim của bạn.)

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 11:
Thông hiểu

Anh: You should watch English movies without _____ to improve your listening skills.

Nam: Oh, thanks for your advice.

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:980412
Phương pháp giải

- Dịch câu đề bài để hiểu ngữ cảnh.

- Lần lượt dịch nghĩa các đáp án và điền vào chỗ trống sao cho tạo thành câu có nghĩa phù hợp.

You should watch English movies without _____ to improve your listening skills.

(Bạn nên xem phim tiếng Anh không có _______ để cải thiện kỹ năng nghe của mình.)

Giải chi tiết

A. themes (n): chủ đề, đề tài

B. subtitles (n): phụ đề

C. lyrics (n): lời bài hát

D. details (n): chi tiết

Câu hoàn chỉnh: You should watch English movies without subtitles to improve your listening skills.

(Bạn nên xem phim tiếng Anh không có phụ đề để cải thiện kỹ năng nghe của mình.)

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 12:
Thông hiểu

Han: A cleaning robot is really _____ for family life.

Nhien: I totally agree, but it’s rather expensive, isn’t it?

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:980413
Phương pháp giải

- Dịch câu đề bài để hiểu ngữ cảnh.

- Lần lượt dịch nghĩa các đáp án và điền vào chỗ trống sao cho tạo thành câu có nghĩa phù hợp.

Han: A cleaning robot is really _____ for family life. - Nhien: I totally agree, but it’s rather expensive, isn’t it?

(Han: Robot hút bụi thực sự rất _______ cho cuộc sống gia đình. - Nhiên: Mình hoàn toàn đồng ý, nhưng nó khá đắt, phải không?)

Giải chi tiết

A. convenient (adj): tiện lợi, thuận tiện

B. stressful (adj): gây căng thẳng, áp lực

C. dangerous (adj): nguy hiểm

D. talkative (adj): hay nói, lắm lời

Câu hoàn chỉnh: Han: A cleaning robot is really convenient for family life. - Nhien: I totally agree, but it’s rather expensive, isn’t it?

(Han: Robot hút bụi thực sự rất tiện lợi cho cuộc sống gia đình. - Nhiên: Mình hoàn toàn đồng ý, nhưng nó khá đắt, phải không?)

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 13:
Thông hiểu

Linda: _____

Jimmy: I’ve got a terrible stomachache.

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:980414
Phương pháp giải

Dịch nghĩa các đáp án để chọn được câu phản hồi phù hợp nhất với lượt lời đã cho.

Linda: _____ - Jimmy: I’ve got a terrible stomachache.

(Linda: _______ - Jimmy: Mình bị đau bụng dữ dội.)

Giải chi tiết

A. What are you doing?

(Bạn đang làm gì thế?)

B. What’s the matter with you?

(Bạn bị sao vậy?)

C. What’s your plan for the weekend?

(Bạn có kế hoạch gì cho cuối tuần không?)

D. What are you up to?

(Bạn đang định làm gì thế?)

Đoạn hoàn chỉnh: Linda: What’s the matter with you? - Jimmy: I’ve got a terrible stomachache.

(Linda: Bạn bị sao vậy? - Jimmy: Mình bị đau bụng dữ dội.)

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 14:
Thông hiểu

David: Would you like another cup of tea?

Dennis: _____. I have had enough already.

Đáp án đúng là: D

Câu hỏi:980415
Phương pháp giải

Dịch nghĩa các đáp án để chọn được câu phản hồi phù hợp nhất với lượt lời đã cho.

David: Would you like another cup of tea? - Dennis: _____. I have had enough already.

(David: Bạn có muốn dùng thêm một tách trà nữa không? - Dennis: _______. Tôi uống đủ rồi.)

Giải chi tiết

A. No problem

(Không vấn đề gì)

B. Sure

(Chắc chắn rồi)

C. Yes, please

(Vâng, làm ơn)

D. No, thanks

(Không, cảm ơn)

Đoạn hoàn chỉnh: David: Would you like another cup of tea? - Dennis: No, thanks. I have had enough already.

(David: Bạn có muốn dùng thêm một tách trà nữa không? - Dennis: Không, cảm ơn. Tôi uống đủ rồi.)

Đáp án cần chọn là: D

Quảng cáo

Tham Gia Group Dành Cho Học Sinh Lớp 9 - Ôn Thi Vào Lớp 10

>> Học trực tuyến lớp 9 và Lộ trình UP10 trên Tuyensinh247.com . Học online tại nhà cũng giáo viên giỏi từ trường TOP đầu cả nước. Lộ trình học tập 3 giai đoạn: Học nền tảng lớp 9, Ôn thi vào lớp 10, Luyện Đề. Bứt phá điểm lớp 9, thi vào lớp 10 kết quả cao. Hoàn trả học phí nếu học không hiệu quả. Phụ huynh và học sinh tham khảo chi tiết khoá học tại: Link

Hỗ trợ - Hướng dẫn

  • 024.7300.7989
  • 1800.6947 free

(Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)
Email: lienhe@tuyensinh247.com


Khảo sát học từ vựng tiếng Anh

Chỉ mất 3 phút để chia sẻ trải nghiệm học từ vựng của bạn. Nhận quyền trải nghiệm ứng dụng miễn phí trước khi ra mắt.

Tham gia khảo sát →