Tel: 024.7300.7989 - Phone: 1800.6947 (Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)

Giỏ hàng của tôi

Sentence completion: Choose A, B, C, or D to complete each

Sentence completion: Choose A, B, C, or D to complete each sentence.

Trả lời cho các câu 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10 dưới đây:

Câu hỏi số 1:
Nhận biết

 I'm not sure ______ he went, but he's been gone for hours.

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:981110
Phương pháp giải

- Dịch câu đề bài đề hiểu ngữ cảnh.

- Lần lượt dịch nghĩa các đáp án và điền vào chỗ trống sao cho tạo thành câu có nghĩa phù hợp.

I'm not sure ______ he went, but he's been gone for hours.

(Tôi không chắc anh ấy đã đi _______, nhưng anh ấy đã đi được vài tiếng rồi.)

Giải chi tiết

A. which: cái nào

B. what: cái gì

C. where: ở đâu

D. that: rằng

Câu hoàn chỉnh: I'm not sure where he went, but he's been gone for hours.

(Tôi không chắc anh ấy đã đi đâu, nhưng anh ấy đã đi được vài tiếng rồi.)

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 2:
Nhận biết

 Most convalescents (patients) prefer ______ cared for at home rather than in a hospital.

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:981111
Phương pháp giải

Dựa vào động từ “prefer” để chọn dạng động từ đúng theo sau.

Most convalescents (patients) prefer ______ cared for at home rather than in a hospital.

(Hầu hết người đang hồi phục (bệnh nhân) thích _______ chăm sóc tại nhà hơn là ở bệnh viện.)

Giải chi tiết

Theo sau động từ “prefer” (thích) cần một động từ ở dạng TO Vo (nguyên thể).

Câu hoàn chỉnh: Most convalescents (patients) prefer to be cared for at home rather than in a hospital.

(Hầu hết người đang hồi phục (bệnh nhân) thích được chăm sóc tại nhà hơn là ở bệnh viện.)

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 3:
Thông hiểu

 This house of cards ______ have fallen over if the person who built it hadn’t been so careful.

Đáp án đúng là: D

Câu hỏi:981112
Phương pháp giải

Dựa vào từ “If” và mệnh đề theo sau “the person who built it hadn’t been” để xác định cấu trúc ngữ pháp liên quan đến câu điều kiện loại 3, từ đó chọn động từ chia thì đúng.

This house of cards ______ have fallen over if the person who built it hadn’t been so careful.

(Ngôi nhà bằng bài này _______ bị đổ nếu người làm ra nó không cẩn thận đến thế.)

Giải chi tiết

Cấu trúc câu điều kiện loại 3: If + S1 + had V3/ed, S2 + will have V3/ed.

A. must + have V3/ed: chắc chắn đã

B. may + have V3/ed: có lẽ đã

C. should + have V3/ed: lẽ ra nên

D. would + have V3/ed: có lẽ sẽ

Câu hoàn chỉnh: This house of cards would have fallen over if the person who built it hadn’t been so careful.

(Ngôi nhà bằng bài này có lẽ sẽ bị đổ nếu người làm ra nó không cẩn thận đến thế.)

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 4:
Thông hiểu

 He is one of the school's most ______ graduates. He is so skillful and remarkable.

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:981113
Phương pháp giải

- Dịch câu đề bài đề hiểu ngữ cảnh.

- Lần lượt dịch nghĩa các đáp án và điền vào chỗ trống sao cho tạo thành câu có nghĩa phù hợp.

He is one of the school's most ______ graduates. He is so skillful and remarkable.

(Anh ấy là một trong những cựu sinh viên _______ nhất của trường. Anh ấy rất khéo léo và tuyệt vời.)

Giải chi tiết

A. playful (adj): hay đùa giỡn, vui tươi

B. accomplished (adj): tài năng, có tay nghề cao

C. accompanying (adj): đi kèm

D. representative (adj): tiêu biểu, mang tính đại diện

Câu hoàn chỉnh: He is one of the school's most accomplished graduates. He is so skillful and remarkable.

(Anh ấy là một trong những cựu sinh viên tài năng nhất của trường. Anh ấy rất khéo léo và tuyệt vời.)

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 5:
Thông hiểu

 AI will not take over the world, at least not as it ______ in the movies.

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:981114
Phương pháp giải

Phân tích thành phần câu có chủ ngữ “it” (AI) và động từ “depict” (mô tả) => động từ chính cần chia thì ở dạng bị động.

AI will not take over the world, at least not as it ______ in the movies.

(Trí tuệ nhân tạo (AI) sẽ không xâm chiếm thế giới, ít nhất là không theo cách nó _______ trên phim ảnh.)

Giải chi tiết

Cấu trúc chia thì hiện tại đơn ở dạng bị động: S + am/is/are + V3/ed.

Câu hoàn chỉnh: AI will not take over the world, at least not as it is depicted in the movies.

(Trí tuệ nhân tạo (AI) sẽ không xâm chiếm thế giới, ít nhất là không theo cách nó được mô tả trên phim ảnh.)

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 6:
Thông hiểu

 When they got back from their holiday they found that their lavish flat had been ______.

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:981115
Phương pháp giải

Dựa vào chủ ngữ “their lavish flat” và động từ “had been” để chọn từ loại đúng.

When they got back from their holiday they found that their lavish flat had been ______.

(Khi trở về sau kỳ nghỉ, họ phát hiện ra căn hộ sang trọng của mình đã bị _______.)

Giải chi tiết

- Phân tích thành phần câu có chủ ngữ “their lavish flat” (căn hộ sang trọng của họ) và động từ “had been” => theo sau cần một động từ ở dạng V3/ed để mang nghĩa bị động phù hợp với nghĩa của câu.

A. burglar (n): kẻ trộm đột nhập nhà

B. burgled (v-ed): bị đột nhập

C. burglarize (v): đột nhập

D. burglaries (n): các vụ trộm đột nhập

Câu hoàn chỉnh: When they got back from their holiday they found that their lavish flat had been burgled.

(Khi trở về sau kỳ nghỉ, họ phát hiện ra căn hộ sang trọng của mình đã bị đột nhập.)

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 7:
Thông hiểu

 She wouldn’t still be working for us if we ______ her a pay-rise.

Đáp án đúng là: D

Câu hỏi:981116
Phương pháp giải

- Dịch câu đề bài để hiểu ngữ cảnh.

- Dựa vào ngữ cảnh của câu để xác định động từ chia thì đúng cho câu điều kiện If hỗn hợp.

She wouldn’t still be working for us if we ______ her a pay-rise.

(Cô ấy sẽ không còn làm việc cho chúng tôi nữa nếu chúng tôi _______ tăng lương cho cô ấy.)

Giải chi tiết

Cấu trúc câu điều kiện hỗn hợp diễn tả một điều kiện không có thật ở quá khứ và dẫn đến kết quả không có thật trong ở hiện tại: If + S1 + had + V3/ed, S2 + would + Vo (nguyên thể)

Câu hoàn chỉnh: She wouldn’t still be working for us if we hadn’t given her a pay-rise.

(Cô ấy sẽ không còn làm việc cho chúng tôi nữa nếu chúng tôi không tăng lương cho cô ấy.)

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 8:
Thông hiểu

 The minister was tasked with checking that ______ money was being spent wisely.

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:981117
Phương pháp giải

- Dịch câu đề bài đề hiểu ngữ cảnh.

- Lần lượt dịch nghĩa các đáp án và điền vào chỗ trống sao cho tạo thành câu có nghĩa phù hợp.

The minister was tasked with checking that ______ money was being spent wisely.

(Bộ trưởng được giao nhiệm vụ kiểm tra xem tiền _______ có đang được sử dụng một cách khôn ngoan hay không.)

Giải chi tiết

A. help (n): giúp đỡ

B. aid (n): cứu trợ, giúp đỡ => Cụm từ đúng “aid money” (tiền viện trợ)

C. care (n): sự quan tâm

D. donate (v): quyên góp, hiến tặng

Câu hoàn chỉnh: The minister was tasked with checking that aid money was being spent wisely.

(Bộ trưởng được giao nhiệm vụ kiểm tra xem tiền viện trợ có đang được sử dụng một cách khôn ngoan hay không.)

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 9:
Thông hiểu

 The shooting of the police officer has received universal ______.

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:981118
Phương pháp giải

- Dịch câu đề bài đề hiểu ngữ cảnh.

- Lần lượt dịch nghĩa các đáp án và điền vào chỗ trống sao cho tạo thành câu có nghĩa phù hợp.

The shooting of the police officer has received universal ______.

(Vụ nổ súng vào viên cảnh sát đã nhận _______ từ tất cả mọi người.)

Giải chi tiết

A. condemnation (n): sự lên án, chỉ trích

B. condemning (v-ing): đang lên án, chỉ trích

C. condemn (v): lên án, chỉ trích

D. condemnatory (adj): mang tính lên án, chỉ trích

Câu hoàn chỉnh: The shooting of the police officer has received universal condemnation.

(Vụ nổ súng vào viên cảnh sát đã nhận sự lên án từ tất cả mọi người.)

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 10:
Vận dụng

 The programme will enable in-store beauticians to ______ learning specialist skills as well as key retail techniques.

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:981119
Phương pháp giải

- Dịch câu đề bài đề hiểu ngữ cảnh.

- Lần lượt dịch nghĩa các đáp án và điền vào chỗ trống sao cho tạo thành câu có nghĩa phù hợp.

The programme will enable in-store beauticians to ______ learning specialist skills as well as key retail techniques.

(Chương trình sẽ cho phép các chuyên viên làm đẹp tại cửa hàng _______ việc học các kỹ năng chuyên môn cũng như các kỹ thuật bán lẻ quan trọng.)

Giải chi tiết

A. give right to: trao quyền cho

B. in hope of: với hy vọng

C. gain recognition for: đạt được sự công nhận vì điều gì

D. cut down on: cắt giảm

Câu hoàn chỉnh: The programme will enable in-store beauticians to in hope of learning specialist skills as well as key retail techniques.

(Chương trình sẽ cho phép các chuyên viên làm đẹp tại cửa hàng với hi vọng học các kỹ năng chuyên môn cũng như các kỹ thuật bán lẻ quan trọng.)

Đáp án cần chọn là: B

Quảng cáo

Group 2K8 ôn Thi ĐGNL & ĐGTD Miễn Phí

>>  2K9 Chú ý! Lộ Trình Sun 2027 - 1 lộ trình ôn đa kỳ thi (TN THPT, ĐGNL (Hà Nội/ Hồ Chí Minh), ĐGNL Sư Phạm, ĐGTD, ĐGNL Bộ Công an, ĐGNL Bộ Quốc phòng- Click xem ngay) tại Tuyensinh247.com. Cập nhật bám sát bộ SGK mới, Thầy Cô giáo giỏi, 3 bước chi tiết: Nền tảng lớp 12; Luyện thi chuyên sâu; Luyện đề đủ dạng đáp ứng mọi kì thi.

Hỗ trợ - Hướng dẫn

  • 024.7300.7989
  • 1800.6947 free

(Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)
Email: lienhe@tuyensinh247.com


Khảo sát học từ vựng tiếng Anh

Chỉ mất 3 phút để chia sẻ trải nghiệm học từ vựng của bạn. Nhận quyền trải nghiệm ứng dụng miễn phí trước khi ra mắt.

Tham gia khảo sát →