Tel: 024.7300.7989 - Phone: 1800.6947 (Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)

Giỏ hàng của tôi

Read the passage carefully.BELGIUM    Belgium is a very old country, with a fascinating mixture of

Read the passage carefully.

BELGIUM

    Belgium is a very old country, with a fascinating mixture of old customs and modern laws. Belgium weddings may be performed as a civil ceremony or as a religious ceremony. Traditionally, when a couple in Belgium wishes to announce their marriage, the wedding invitations are printed on two sheets of paper, one from the bride's family and one sheet from the groom's family. These wedding invitations symbolize the union of the two families and the partnership of the new union.

     An ancient Belgium custom that is designed to unite the two families calls for the bride to stop as she walks up the isle and to hand her mother a single flower. The two then embrace. Then, during the recessional, the bride and groom walk to the groom's mother and the new bride hands her new mother-in-law a single flower and the two of them embrace, symbolizing the bride's acceptance of her new mother.

    One of the most important and enduring traditions of the Belgium wedding is for the bride to carry a specially embroidered handkerchief that has her name embroidered on it. After the wedding this handkerchief is framed and hung on the wall in a place of honor. When the next female member of the bride's family is to be wed, the handkerchief is removed from its frame, the new bride's name is embroidered onto it, and it is passed down. The wedding handkerchief is passed from generation to generation, and is considered an important family heirloom.

    During the wedding mass, the bride and the groom are enthroned in two large chairs placed near the altar, symbolizing that on this day and in this place they are the king and the queen. At the conclusion of the ceremony, the groom slips the wedding ring onto the third finger of his bride's left hand. The ring, being an endless circle, symbolizes never-ending love, and the third finger of the left hand is believed to hold the vein that travels to the heart, symbolizing love. At the conclusion of the ceremony, the bride and groom share their first kiss as husband and wife. The kiss is considered a symbolic act of sharing each other's spirit as the couple each breathes in a portion of their new mate's soul.

     The bridesmaids traditionally take up a collection of coins and as the bride and groom exit the church, the bridesmaids toss the coins to the poor outside the church. Giving gifts of money to the poor helps to insure prosperity for the new bride and groom. Following the wedding the bride and groom are off on their honeymoon. In ancient times the honeymoon, which was celebrated by the drinking of mead, or honey wine, would last 28 days, one complete cycle of the moon. This was to make sure that the bride's family did not try to steal their daughter back from her new husband.

(Adapted from http://www.best-country.com/)

Trả lời cho các câu 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7 dưới đây:

Câu hỏi số 1:
Vận dụng

 Which of the following could be the best title of this passage?

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:981189
Phương pháp giải

Đọc lướt toàn bộ bài đọc để nắm nội dung chính sau đó lần lượt đọc từng đáp án để chọn được tiêu đề phù hợp nhất cho bài đọc.

Giải chi tiết

Which of the following could be the best title of this passage?

(Tiêu đề nào sau đây có thể là tiêu đề tốt nhất cho đoạn văn này?)

A. Belgium's wedding ceremony

(Lễ kết hôn của Bỉ)

B. Belgium's wedding customs and traditions

(Phong tục và truyền thống đám cưới của Bỉ)

C. The bride's and groom's traditional activities in their wedding day

(Các hoạt động truyền thống của chú rể và cô dâu trong ngày cưới của họ)

D. The differences between an ancient wedding and a modern one in Belgium

(Sự khác biệt giữa một đám cưới cổ xưa và một đám cưới hiện đại ở Bỉ)

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 2:
Thông hiểu

 What does the word "them" in the second paragraph refer to?

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:981190
Phương pháp giải

Xác định vị trí của từ “them” trong đoạn 2, dịch nghĩa của câu có chứa từ và đối chiếu lần lượt dịch các đáp án để xác định đúng danh từ mà đại từ thay thế.

Thông tin: Then, during the recessional, the bride and groom walk to the groom's mother and the new bride hands her new mother-in-law a single flower and the two of them embrace, symbolizing the bride's acceptance of her new mother.

(Sau đó, trong lúc làm lễ rút lui, cô dâu và chú rể đi về phía mẹ chú rể và cô dâu mới trao cho mẹ chồng mới một bông hoa duy nhất, rồi hai người họ ôm lấy nhau, tượng trưng cho việc cô dâu chấp nhận người mẹ mới của mình.)

Giải chi tiết

What does the word "them" in the second paragraph refer to?

(Từ "them" trong đoạn thứ hai đề cập đến ai?)

A. the bride and her mother

(cô dâu và mẹ cô ấy)

B. the bride and the groom

(cô dâu và chú rể)

C. the bride and her mother-in-law

(cô dâu và mẹ chồng cô ấy)

D. the groom and his mother-in-law

(chú rể và mẹ vợ anh ấy)

=> them = the bride and her mother-in-law

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 3:
Vận dụng

 The following is true about Belgium's wedding, EXCEPT ___________.

Đáp án đúng là: D

Câu hỏi:981191
Phương pháp giải

Lần lượt đọc và xác định từ khóa trong từng đáp án, tập trung đọc lại toàn bộ bài đoc, so sánh đối chiếu để xác định câu KHÔNG ĐÚNG về “Belgium's wedding” theo nội dung bài đọc.

Giải chi tiết

The following is true about Belgium's wedding, EXCEPT ___________.

(Các câu sau đây đều đúng về đám cưới của Bỉ, NGOẠI TRỪ ___________.)

A. The weddings in Belgium are not only a civil event but also a religious one => đúng

(Các đám cưới ở Bỉ không chỉ là một sự kiện dân sự mà còn là một sự kiện tôn giáo)

Thông tin: [Đoạn 1] Belgium weddings may be performed as a civil ceremony or as a religious ceremony.

(Đám cưới ở Bỉ có thể được thực hiện như một lễ nghi dân sự hoặc một lễ nghi tôn giáo.)

B. The wedding invitations are the symbol of both the bride's and the groom's families => đúng

(Thiệp mời đám cưới là biểu tượng của cả gia đình cô dâu và chú rể)

Thông tin: [Đoạn 1] Traditionally, when a couple in Belgium wishes to announce their marriage, the wedding invitations are printed on two sheets of paper, one from the bride's family and one sheet from the groom's family. These wedding invitations symbolize the union of the two families and the partnership of the new union.

(Theo truyền thống, khi một cặp đôi ở Bỉ muốn thông báo về cuộc hôn nhân của họ, thiệp mời đám cưới được in trên hai tờ giấy, một tờ từ gia đình cô dâu và một tờ từ gia đình chú rể. Những thiệp mời đám cưới này tượng trưng cho sự hợp nhất của hai gia đình và sự gắn kết của mối nhân duyên mới.)

C. Each mother of the couple is given a single flower in their children's wedding => đúng

(Mỗi người mẹ của cặp đôi đều được tặng một bông hoa trong đám cưới của con họ)

Thông tin: [Đoạn 2] An ancient Belgium custom that is designed to unite the two families calls for the bride to stop as she walks up the isle and to hand her mother a single flower. The two then embrace. Then, during the recessional, the bride and groom walk to the groom's mother and the new bride hands her new mother-in-law a single flower and the two of them embrace, symbolizing the bride's acceptance of her new mother.

(Một phong tục cổ xưa của Bỉ nhằm mục đích gắn kết hai gia đình yêu cầu cô dâu dừng lại khi bước lên lối đi ở lễ đường và đưa cho mẹ cô ấy một bông hoa. Sau đó hai người ôm nhau. Tiếp đó, trong lúc làm lễ rút lui, cô dâu và chú rể đi về phía mẹ chú rể và cô dâu mới đưa cho mẹ chồng mới một bông hoa và hai người họ ôm nhau, tượng trưng cho việc cô dâu chấp nhận người mẹ mới.)

D. The bride often hugs her mother-in-law before embracing her mother => sai

(Cô dâu thường ôm mẹ chồng trước khi ôm mẹ đẻ)

Thông tin: [Đoạn 2] An ancient Belgium custom that is designed to unite the two families calls for the bride to stop as she walks up the isle and to hand her mother a single flower. The two then embrace. Then, during the recessional, the bride and groom walk to the groom's mother and the new bride hands her new mother-in-law a single flower and the two of them embrace,

(Một phong tục cổ xưa của Bỉ nhằm mục đích gắn kết hai gia đình yêu cầu cô dâu dừng lại khi bước lên lối đi ở lễ đường và đưa cho mẹ cô ấy một bông hoa. Sau đó hai người ôm nhau. Tiếp đó, trong lúc làm lễ rút lui, cô dâu và chú rể đi về phía mẹ chú rể và cô dâu mới đưa cho mẹ chồng mới một bông hoa và hai người họ ôm nhau,)

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 4:
Thông hiểu

 It can be inferred from the passage that the wedding handkerchief ___________.

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:981192
Phương pháp giải

Đọc lại bài đọc để xác định đoạn chứa thông tin về “the wedding handkerchief” từ đó đối chiếu với các đáp án để chọn đáp án suy luận đúng.

Thông tin: [Đoạn 3] After the wedding this handkerchief is framed and hung on the wall in a place of honor. When the next female member of the bride's family is to be wed, the handkerchief is removed from its frame, the new bride's name is embroidered onto it, and it is passed down. The wedding handkerchief is passed from generation to generation, and is considered an important family heirloom.

(Sau đám cưới, chiếc khăn tay này được đóng khung và treo trên tường ở một nơi trang trọng. Khi thành viên nữ tiếp theo trong gia đình cô dâu kết hôn, chiếc khăn tay được tháo ra khỏi khung, tên của cô dâu mới được thêu lên đó, và nó được truyền lại. Chiếc khăn tay đám cưới được truyền từ thế hệ này sang thế hệ khác, và được coi là một tài sản gia truyền quan trọng.)

Giải chi tiết

It can be inferred from the passage that the wedding handkerchief ___________.

(Có thể suy ra từ đoạn văn rằng chiếc khăn tay đám cưới ___________.)

A. is prepared for the bride by her mother before the wedding

(được mẹ cô dâu chuẩn bị trước đám cưới)

B. is highly appreciated in the home of Belgian people

(rất được coi trọng trong gia đình người Bỉ)

C. is only replaced by another person in their house

(chỉ được thay thế bởi một người khác trong nhà của họ)

D. is embroidered in most important occasions in Belgium

(được thêu trong hầu hết các dịp quan trọng ở Bỉ)

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 5:
Vận dụng

 According to paragraph 4, what is CORRECT about the wedding ring?

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:981193
Phương pháp giải

Đọc lại đoạn 4 để thông tin về “the wedding ring” từ đó đối chiếu với các đáp án để chọn đáp án đúng.

Giải chi tiết

According to paragraph 5, what is CORRECT about the wedding ring?

((Theo đoạn 5, điều nào ĐÚNG về chiếc nhẫn cưới?))

A. It is worn onto the third finger of the bride's right hand. => đúng

(Nó được đeo vào ngón tay thứ ba trên tay phải của cô dâu.)

Thông tin: At the conclusion of the ceremony, the groom slips the wedding ring onto the third finger of his bride's left hand.

(Vào lúc kết thúc lễ cưới, chú rể đeo nhẫn cưới vào ngón tay thứ ba trên tay trái của cô dâu.)

B. The groom wears the ring for his mate at the beginning of the ceremony. => sai

(Chú rể đeo nhẫn cho bạn đời của mình vào lúc bắt đầu lễ cưới.)

Thông tin: At the conclusion of the ceremony, the groom slips the wedding ring onto the third finger of his bride's left hand.

(Vào lúc kết thúc lễ cưới, chú rể đeo nhẫn cưới vào ngón tay thứ ba trên tay trái của cô dâu.)

C. The ring represents the boundless love of the couple. => đúng

(Nhẫn cưới tượng trưng cho tình yêu vô tận của cặp đôi.)

Thông tin: The ring, being an endless circle, symbolizes never-ending love, and the third finger of the left hand is believed to hold the vein that travels to the heart, symbolizing love.

(Chiếc nhẫn, vốn là một vòng tròn không hồi kết, tượng trưng cho tình yêu bất tận, và ngón tay thứ ba của bàn tay trái được cho là có mạch máu dẫn thẳng đến trái tim, tượng trưng cho tình yêu.)

D. The ring is presented by the queen and the king of their country. => sai

(Chiếc nhẫn do nữ hoàng và nhà vua của đất nước họ trao tặng.)

Thông tin: During the wedding mass, the bride and the groom are enthroned in two large chairs placed near the altar, symbolizing that on this day and in this place they are the king and the queen.

(Trong Thánh lễ, cô dâu và chú rể ngồi trên hai chiếc ghế lớn đặt gần bàn thờ, tượng trưng cho việc vào ngày này và tại nơi này họ là vua và nữ hoàng.)

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 6:
Nhận biết

The word “insure” in the paragraph 5 could be best replaced by ___________.

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:981194
Phương pháp giải

Xác định vị trí của từ “insure” trong đoạn 5, dịch nghĩa của câu có chứa từ để hiểu nghĩa của từ, lần lượt dịch các đáp án để xác định từ thay thế cho nó.

Thông tin: Giving gifts of money to the poor helps to insure prosperity for the new bride and groom.

(Việc trao quà tiền cho người nghèo giúp đảm bảo sự thịnh vượng cho cô dâu và chú rể mới.)

Giải chi tiết

The word “insure” in the paragraph 5 could be best replaced by ___________.

(Từ “insure” trong đoạn 5 có thể được thay thế tốt nhất bởi ___________.)

A. determine (xác định)

B. indemnify (bảo đảm)

C. express (bày tỏ)

D. affirm (khẳng định)

=> insure = indemnify

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 7:
Thông hiểu

 The author mentioned honeymoon in the past in the last paragraph as a period that __________.

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:981195
Phương pháp giải

Đọc lại đoạn cuối để tìm thông tin về “honeymoon in the past” từ đó đối chiếu với các đáp án để chọn đáp án đúng.

Thông tin: [Đoạn 5] In ancient times the honeymoon, which was celebrated by the drinking of mead, or honey wine, would last 28 days, one complete cycle of the moon. This was to make sure that the bride's family did not try to steal their daughter back from her new husband.

(Thời xưa, kỳ trăng mật – vốn được kỷ niệm bằng việc uống rượu mật ong – thường kéo dài 28 ngày, tương ứng với một chu kỳ trăng trọn vẹn. Điều này là để đảm bảo rằng gia đình cô dâu không cố gắng cướp lại con gái của họ từ tay người chồng mới.)

Giải chi tiết

The author mentioned honeymoon in the past in the last paragraph as a period that __________.

(Tác giả đã đề cập đến tuần trăng mật trong quá khứ ở đoạn cuối như một khoảng thời gian mà __________.)

A. the bride and the groom live far from each other

(cô dâu và chú rể sống xa nhau)

B. lasts for a fortnight after wedding

(kéo dài trong hai tuần sau đám cưới)

C. protects the new bride from her family's effort to take her back

(bảo vệ cô dâu mới khỏi nỗ lực giành lại cô của gia đình mình)

D. the new couple serves the guests honey wine

(cặp đôi mới phục vụ rượu mật ong cho khách)

Chú ý khi giải

Tạm dịch bài đọc:

BỈ

Bỉ là một quốc gia có lịch sử lâu đời, sở hữu sự pha trộn đầy thú vị giữa những phong tục cổ xưa và pháp luật hiện đại. Đám cưới ở Bỉ có thể được tổ chức dưới hình thức lễ kết hôn dân sự hoặc lễ cưới theo nghi thức tôn giáo. Theo truyền thống, khi một cặp đôi ở Bỉ muốn thông báo về đám cưới của mình, thiệp mời sẽ được in trên hai tờ giấy: một tờ đại diện cho gia đình nhà gái và một tờ đại diện cho gia đình nhà trai. Những tấm thiệp này tượng trưng cho sự gắn kết giữa hai họ và sự hợp tác của gia đình mới.

Một phong tục cổ xưa của Bỉ được thiết kế nhằm gắn kết hai gia đình yêu cầu cô dâu phải dừng lại khi đang bước lên thánh đường để trao cho mẹ đẻ một bông hoa. Sau đó, hai mẹ con sẽ ôm nhau. Tiếp đến, trong lúc làm lễ thoái tiệc (lúc cặp đôi bước ra sau lễ cưới), cô dâu và chú rể sẽ tiến về phía mẹ chú rể; cô dâu mới sẽ trao cho mẹ chồng tương lai một bông hoa và cả hai cùng ôm nhau, tượng trưng cho việc cô dâu chấp nhận người mẹ mới của mình.

Một trong những truyền thống quan trọng và bền vững nhất trong đám cưới ở Bỉ là cô dâu sẽ mang theo một chiếc khăn tay thêu đặc biệt có thêu tên của cô. Sau đám cưới, chiếc khăn tay này sẽ được đóng khung và treo ở nơi trang trọng trên tường. Khi người phụ nữ tiếp theo trong gia đình cô dâu kết hôn, chiếc khăn tay sẽ được lấy ra khỏi khung, tên của cô dâu mới sẽ được thêu thêm vào và tiếp tục truyền lại. Chiếc khăn tay đám cưới được truyền từ thế hệ này sang thế hệ khác và được coi là một kỷ vật gia truyền quan trọng.

Trong suốt buổi lễ Mánh (Lễ Misa đám cưới), cô dâu và chú rể được ngồi trên hai chiếc ghế lớn đặt gần bàn thờ, tượng trưng cho việc vào ngày này và tại nơi này, họ là vua và hoàng hậu. Khi buổi lễ kết thúc, chú rể đeo nhẫn cưới vào ngón tay thứ ba (ngón áp út) trên bàn tay trái của cô dâu. Chiếc nhẫn là một vòng tròn vô tận, tượng trưng cho tình yêu vĩnh cửu; còn ngón tay thứ ba của bàn tay trái được tin là có mạch máu chảy thẳng đến trái tim, tượng trưng cho tình yêu. Cuối lễ cưới, cô dâu và chú rể trao nhau nụ hôn đầu tiên với tư cách là vợ chồng. Nụ hôn được coi là một hành động mang tính biểu tượng của việc chia sẻ tâm hồn, khi mỗi người hít vào một phần hồn của người bạn đời mới.

Các phù dâu theo truyền thống sẽ quyên góp tiền xu và khi cô dâu chú rể bước ra khỏi nhà thờ, các phù dâu sẽ tung những đồng xu này cho người nghèo bên ngoài. Việc tặng tiền cho người nghèo giúp đảm bảo sự may mắn và giàu có cho cô dâu chú rể mới. Sau đám cưới, cô dâu chú rể sẽ đi hưởng tuần trăng mật. Thời cổ đại, tuần trăng mật — vốn được ăn mừng bằng việc uống rượu mật ong (mead) — sẽ kéo dài 28 ngày, đúng một chu kỳ trăng tròn. Điều này là để đảm bảo rằng gia đình nhà gái không tìm cách cướp lại con gái từ tay người chồng mới.

Đáp án cần chọn là: C

Quảng cáo

Group 2K8 ôn Thi ĐGNL & ĐGTD Miễn Phí

>>  2K9 Chú ý! Lộ Trình Sun 2027 - 1 lộ trình ôn đa kỳ thi (TN THPT, ĐGNL (Hà Nội/ Hồ Chí Minh), ĐGNL Sư Phạm, ĐGTD, ĐGNL Bộ Công an, ĐGNL Bộ Quốc phòng- Click xem ngay) tại Tuyensinh247.com. Cập nhật bám sát bộ SGK mới, Thầy Cô giáo giỏi, 3 bước chi tiết: Nền tảng lớp 12; Luyện thi chuyên sâu; Luyện đề đủ dạng đáp ứng mọi kì thi.

Hỗ trợ - Hướng dẫn

  • 024.7300.7989
  • 1800.6947 free

(Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)
Email: lienhe@tuyensinh247.com


Khảo sát học từ vựng tiếng Anh

Chỉ mất 3 phút để chia sẻ trải nghiệm học từ vựng của bạn. Nhận quyền trải nghiệm ứng dụng miễn phí trước khi ra mắt.

Tham gia khảo sát →