Tel: 024.7300.7989 - Phone: 1800.6947 (Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)

Giỏ hàng của tôi

Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions.

Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions. (2.0 points)

Trả lời cho các câu 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8 dưới đây:

Câu hỏi số 1:
Thông hiểu

Doing exercise and eating a ________ diet is the key to good health.

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:981259
Phương pháp giải

- Dịch câu đề bài đề hiểu ngữ cảnh.

- Lần lượt dịch nghĩa các đáp án và điền vào chỗ trống sao cho tạo thành câu có nghĩa phù hợp.

Doing exercise and eating a ________ diet is the key to good health.

(Tập thể dục và có một chế độ ăn uống _______ là chìa khóa để có sức khỏe tốt.)

Giải chi tiết

A. healthy (adj): khỏe mạnh, lành mạnh

B. physical (adj): thuộc về thể chất, vật lý

C. mental (adj): thuộc về tinh thần, trí óc

D. modern (adj): hiện đại

Câu hoàn chỉnh: Doing exercise and eating a healthy diet is the key to good health.

(Tập thể dục và có một chế độ ăn uống lành mạnh là chìa khóa để có sức khỏe tốt.)

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 2:
Vận dụng

We should try to ________ the use of plastic bags to protect the environment.

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:981260
Phương pháp giải

- Dịch câu đề bài đề hiểu ngữ cảnh.

- Lần lượt dịch nghĩa các cụm động từ và điền vào chỗ trống sao cho tạo thành câu có nghĩa phù hợp.

We should try to ________ the use of plastic bags to protect the environment.

(Chúng ta nên cố gắng _______ việc sử dụng túi nilon để bảo vệ môi trường.)

Giải chi tiết

A. get on with (phr.v): hòa hợp với

B. run out of (phr.v): hết, cạn kiệt

C. cut down on (phr.v): cắt giảm

D. come down with (phr.v): bị mắc bệnh

Câu hoàn chỉnh: We should try to cut down on the use of plastic bags to protect the environment.

(Chúng ta nên cố gắng cắt giảm việc sử dụng túi nilon để bảo vệ môi trường.)

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 3:
Thông hiểu

Choosing a ________ that you love is essential for a happy life.

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:981261
Phương pháp giải

- Dịch câu đề bài đề hiểu ngữ cảnh.

- Lần lượt dịch nghĩa các đáp án và điền vào chỗ trống sao cho tạo thành câu có nghĩa phù hợp.

Choosing a ________ that you love is essential for a happy life.

(Lựa chọn một _______ mà bạn yêu thích là điều thiết yếu cho một cuộc sống hạnh phúc.)

Giải chi tiết

A. office (n): văn phòng

B. salary (n): tiền lương

C. career (n): sự nghiệp

D. passion (n): niềm đam mê

Câu hoàn chỉnh: Choosing a career that you love is essential for a happy life.

(Lựa chọn một sự nghiệp mà bạn yêu thích là điều thiết yếu cho một cuộc sống hạnh phúc.)

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 4:
Vận dụng

Teenagers should ________ enough sleep to improve their concentration before the final exams.

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:981262
Phương pháp giải

Dựa vào cụm từ “enough sleep” và nghĩa của các động từ để chọn đáp án đúng tạo nên cụm động từ phù hợp.

Teenagers should ________ enough sleep to improve their concentration before the final exams.

(Thanh thiếu niên nên _______ ngủ đủ giấc để cải thiện sự tập trung trước các kỳ thi cuối kỳ.)

Giải chi tiết

A. keep (v): giữ, duy trì

B. get (v): có được => Cụm từ đúng “get enough sleep” (ngủ đủ)

C. take (v): lấy, thực hiện

D. bring (v): mang lại, đem đến

Câu hoàn chỉnh: Teenagers should get enough sleep to improve their concentration before the final exams.

(Thanh thiếu niên nên ngủ đủ giấc để cải thiện sự tập trung trước các kỳ thi cuối kỳ.)

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 5:
Thông hiểu

When the fire broke out, the neighbors ________ in the garden.

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:981263
Phương pháp giải

Dựa vào nghĩa của câu, động từ chia thì quá khứ đơn “broke out” và liên từ “when” để chọn động từ chia thì đúng.

When the fire broke out, the neighbors ________ in the garden.

(Khi ngọn lửa bùng phát, những người hàng xóm _______ trong vườn.)

Giải chi tiết

Cấu trúc ngữ pháp diễn tả hai hành động xảy ra trong quá khứ nối với nhau bằng “when” (khi): When + S1 + V2/ed, S2 + was/ were + V-ing

- hành động đang xảy ra: was/ were + V-ing

- hành động cắt ngang: V2/ed.

Câu hoàn chỉnh: When the fire broke out, the neighbors were talking in the garden.

(Khi ngọn lửa bùng phát, những người hàng xóm đang trò chuyện trong vườn.)

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 6:
Thông hiểu

I'm not sure ________ to invite to the school party because the guest list is too long.

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:981264
Phương pháp giải

- Dịch câu đề bài đề hiểu ngữ cảnh.

- Lần lượt dịch nghĩa các đáp án và điền vào chỗ trống sao cho tạo thành câu có nghĩa phù hợp.

I'm not sure ________ to invite to the school party because the guest list is too long.

(Tôi không chắc nên mời _______ đến bữa tiệc của trường vì danh sách khách mời quá dài.)

Giải chi tiết

A. when: khi nào

B. who: ai

C. where: ở đâu

D. what: cái gì

Câu hoàn chỉnh: I'm not sure who to invite to the school party because the guest list is too long.

(Tôi không chắc nên mời ai đến bữa tiệc của trường vì danh sách khách mời quá dài.)

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 7:
Thông hiểu

The harder he studied for the test, ________ he felt.

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:981265
Phương pháp giải

Dựa vào mệnh đề “the more confident”, nghĩa của câu và cấu trúc so sánh kép để chọn đáp án đúng.

The harder he studied for the test, ________ he felt.

(Cậu ấy càng chăm chỉ học cho bài kiểm tra, cậu ấy cảm thấy _______.)

Giải chi tiết

Cấu trúc so sánh kép (càng…, càng…): The + so sánh hơn + S1 + V1, the + so sánh hơn + S2 + V2.

Cấu trúc so sánh hơn với tính từ dài “confident” (tự tin): the more + adj.

Câu hoàn chỉnh: The harder he studied for the test, the more confident he felt.

(Cậu ấy càng chăm chỉ học cho bài kiểm tra, cậu ấy càng cảm thấy tự tin hơn.)

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 8:
Nhận biết

Hoi An, ________ attracts many tourists, is well-known for its yellow houses.

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:981266
Phương pháp giải

Dựa vào danh từ chỉ vật “Hoi An” và cách sử dụng của các đại từ quan hệ để chọn đáp án đúng.

Hoi An, ________ attracts many tourists, is well-known for its yellow houses.

(Hội An, _______ thu hút nhiều khách du lịch, nổi tiếng với những ngôi nhà màu vàng.)

Giải chi tiết

A. who: thay cho danh từ chỉ người => sai ngữ pháp

B. where: thay cho nơi chốn => sai ngữ pháp vì theo sau “where” là một mệnh đề

C. which: thay cho danh từ chỉ vật => đúng ngữ pháp  

D. that => sai ngữ pháp vì đại từ quan hệ “that” không đứng sau dấu phẩy

Câu hoàn chỉnh: Hoi An, which attracts many tourists, is well-known for its yellow houses.

(Hội An, nơi mà thu hút nhiều khách du lịch, nổi tiếng với những ngôi nhà màu vàng.)

Đáp án cần chọn là: C

Quảng cáo

Tham Gia Group Dành Cho Học Sinh Lớp 9 - Ôn Thi Vào Lớp 10

>> Học trực tuyến lớp 9 và Lộ trình UP10 trên Tuyensinh247.com . Học online tại nhà cũng giáo viên giỏi từ trường TOP đầu cả nước. Lộ trình học tập 3 giai đoạn: Học nền tảng lớp 9, Ôn thi vào lớp 10, Luyện Đề. Bứt phá điểm lớp 9, thi vào lớp 10 kết quả cao. Hoàn trả học phí nếu học không hiệu quả. Phụ huynh và học sinh tham khảo chi tiết khoá học tại: Link

Hỗ trợ - Hướng dẫn

  • 024.7300.7989
  • 1800.6947 free

(Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)
Email: lienhe@tuyensinh247.com


Khảo sát học từ vựng tiếng Anh

Chỉ mất 3 phút để chia sẻ trải nghiệm học từ vựng của bạn. Nhận quyền trải nghiệm ứng dụng miễn phí trước khi ra mắt.

Tham gia khảo sát →