Tel: 024.7300.7989 - Phone: 1800.6947 (Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)

Giỏ hàng của tôi

Listen to Daisy talking about her vacation and complete each gap with ONE

Listen to Daisy talking about her vacation and complete each gap with ONE WORD.

Trả lời cho các câu 1, 2, 3, 4, 5 dưới đây:

Câu hỏi số 1:
Thông hiểu

Daisy stayed at a(n) __________ in Indonesia.

Đáp án đúng là: eco-resort

Câu hỏi:981483
Phương pháp giải

- Dịch câu đề bài đề hiểu nghĩa của câu và xác định thông tin cần điền.

- Xác định từ khóa có trong câu đề bài, từ đó tiến hành nghe để bắt từ khóa, so sánh đối chiếu thông tin bài nghe để điền được thông tin đúng.

Daisy stayed at a(n) __________ in Indonesia.

(Daisy đã lưu trú tại một _______ ở Indonesia.)

Giải chi tiết

Theo sau mạo từ a(n) cần dùng một danh từ.

Thông tin: I went to Indonesia and stayed in an eco-resort.

(Tôi đã đến Indonesia và lưu trú tại một khu nghỉ dưỡng sinh thái.)

Câu hoàn chỉnh: Daisy stayed at an eco-resort in Indonesia.

(Daisy đã lưu trú tại một khu nghỉ dưỡng sinh thái ở Indonesia.)

Đáp án cần điền là: eco-resort

Câu hỏi số 2:
Thông hiểu

The buildings there were made from __________ materials like bamboo.

Đáp án đúng là: sustainable

Câu hỏi:981484
Phương pháp giải

- Dịch câu đề bài đề hiểu nghĩa của câu và xác định thông tin cần điền.

- Xác định từ khóa có trong câu đề bài, từ đó tiến hành nghe để bắt từ khóa, so sánh đối chiếu thông tin bài nghe để điền được thông tin đúng.

The buildings there were made from __________ materials like bamboo.

(Các tòa nhà ở đó được làm từ vật liệu _______ như tre.)

Giải chi tiết

Trước danh từ “materials” (vật liệu) cần dùng một tính từ.

Thông tin: The building was made from sustainable materials like bamboo and local resources.

(Các công trình tại đây được xây dựng từ những vật liệu bền vững như tre và các nguồn tài nguyên địa phương.)

Câu hoàn chỉnh: The buildings there were made from sustainable materials like bamboo.

(Các tòa nhà ở đó được làm từ vật liệu bền vững như tre.)

Đáp án cần điền là: sustainable

Câu hỏi số 3:
Thông hiểu

The accommodation has minimal carbon ___________ because it has no gas-powered vehicles.

Đáp án đúng là: emissions

Câu hỏi:981485
Phương pháp giải

- Dịch câu đề bài đề hiểu nghĩa của câu và xác định thông tin cần điền.

- Xác định từ khóa có trong câu đề bài, từ đó tiến hành nghe để bắt từ khóa, so sánh đối chiếu thông tin bài nghe để điền được thông tin đúng.

The accommodation has minimal carbon ___________ because it has no gas-powered vehicles.

(Khu nghỉ dưỡng này có lượng _______ carbon tối thiểu vì không sử dụng các loại xe chạy bằng nhiên liệu hóa thạch.)

Giải chi tiết

Theo sau tính từ “minimal” (tối thiểu) cần dùng một cụm danh từ.

Thông tin: For example, local animals are allowed to live freely near the resort, and they have minimal carbon emissions. - How do they achieve that? - No gas-powered vehicles.

(Ví dụ, các loài động vật địa phương được phép sinh sống tự do gần khu nghỉ dưỡng, và nơi này có lượng khí thải carbon rất thấp. - Làm sao họ đạt được điều đó? - Không sử dụng các loại xe chạy bằng nhiên liệu hóa thạch.)

Câu hoàn chỉnh: The accommodation has minimal carbon emissions because it has no gas-powered vehicles.

(Khu nghỉ dưỡng này có lượng khí thải carbon tối thiểu vì không sử dụng các loại xe chạy bằng nhiên liệu hóa thạch.)

Đáp án cần điền là: emissions

Câu hỏi số 4:
Thông hiểu

They support the local economy by buying __________ from nearby farms.

Đáp án đúng là: food

Câu hỏi:981486
Phương pháp giải

- Dịch câu đề bài đề hiểu nghĩa của câu và xác định thông tin cần điền.

- Xác định từ khóa có trong câu đề bài, từ đó tiến hành nghe để bắt từ khóa, so sánh đối chiếu thông tin bài nghe để điền được thông tin đúng.

They support the local economy by buying __________ from nearby farms.

(Họ hỗ trợ nền kinh tế địa phương bằng cách mua _______ từ các trang trại gần đó.)

Giải chi tiết

Theo sau động từ “buying” cần một danh từ làm tân ngữ

Thông tin: They contribute to local economy by purchasing food from nearby farms, and hiring people within 15 kilometers of the resort.

(Họ đóng góp cho nền kinh tế địa phương bằng cách mua thực phẩm từ các trang trại lân cận và thuê nhân viên sống trong phạm vi 15 km quanh khu nghỉ dưỡng.)

Câu hoàn chỉnh: They support the local economy by buying food from nearby farms.

(Họ hỗ trợ nền kinh tế địa phương bằng cách mua thực phẩm từ các trang trại gần đó.)

Đáp án cần điền là: food

Câu hỏi số 5:
Thông hiểu

The ___________ run on solar energy, and they should be used when necessary.

Đáp án đúng là: fans

Câu hỏi:981487
Phương pháp giải

- Dịch câu đề bài đề hiểu nghĩa của câu và xác định thông tin cần điền.

- Xác định từ khóa có trong câu đề bài, từ đó tiến hành nghe để bắt từ khóa, so sánh đối chiếu thông tin bài nghe để điền được thông tin đúng.

The ___________ run on solar energy, and they should be used when necessary.

(_______ chạy bằng năng lượng mặt trời và chỉ nên được sử dụng khi cần thiết.)

Giải chi tiết

Theo sau mạo từ “the” cần dùng một danh từ.

Thông tin: The fans are powered by solar energy, and they encourage limited use.

(Các quạt máy hoạt động bằng năng lượng mặt trời, và họ khuyến khích việc hạn chế sử dụng chúng.)

Câu hoàn chỉnh: The fans run on solar energy, and they should be used when necessary.

(Quạt chạy bằng năng lượng mặt trời và chỉ nên được sử dụng khi cần thiết.)

Chú ý khi giải

Bài nghe:

Frank: Hi Daisy, how’s it going?

Daisy: Hey Frank, I’m doing well. I just came back from a fantastic trip.

Frank: Nice! Where did you go?

Daisy: I went to Indonesia and stayed in an eco-resort.

Frank: That sounds nice. Where was it?

Daisy: It was located about 5 kilometers from the international airport in Bali.

Frank: What was the resort like?

Daisy: It was great. The building was made from sustainable materials like bamboo and local resources.

Frank: Wow!

Daisy: Yeah, and I had a fantastic ocean view from my room. I stayed in a small building over the water, and I could open my door and jump into the sea.

Frank: Cool! So, what makes it an eco-resort?

Daisy: They do many things to help the environment. For example, local animals are allowed to live freely near the resort, and they have minimal carbon emissions.

Frank: How do they achieve that?

Daisy: No gas-powered vehicles. All activities like kayaking and snorkeling are eco-friendly too.

Frank: Impressive.

Daisy: They contribute to local economy by purchasing food from nearby farms, and hiring people within 15 kilometers of the resort.

Frank: That’s great. Does it have typical hotel amenities like electricity and air conditioners?

Daisy: They have electricity, but the rooms don’t have air conditioners. They use electric fans instead. The fans are powered by solar energy, and they encourage limited use. I saw some efficient lights too.

Frank: That sounds amazing. I wish to have the same trip next summer.

Daisy: I’m sure you won’t regret it.

Tạm dịch:

Frank: Chào Daisy, dạo này thế nào rồi?

Daisy: Chào Frank, tôi vẫn khỏe. Tôi vừa trở về từ một chuyến đi tuyệt vời đấy.

Frank: Hay quá! Bạn đã đi đâu thế?

Daisy: Tôi đã đến Indonesia và ở tại một khu nghỉ dưỡng sinh thái.

Frank: Nghe tuyệt đấy. Nó nằm ở đâu vậy?

Daisy: Nó nằm cách sân bay quốc tế ở Bali khoảng 5 kilômét.

Frank: Khu nghỉ dưỡng đó như thế nào?

Daisy: Tuyệt lắm. Các tòa nhà được làm từ những vật liệu bền vững như tre và các nguồn tài nguyên tại địa phương.

Frank: Ôi, chao!

Daisy: Ừ, và phòng của tôi có hướng nhìn ra đại dương cực đẹp. Tôi ở trong một căn nhà nhỏ nằm ngay trên mặt nước, chỉ cần mở cửa ra là có thể nhảy tót xuống biển rồi.

Frank: Tuyệt thật! Vậy điều gì đã làm cho nó trở thành một khu nghỉ dưỡng sinh thái?

Daisy: Họ làm rất nhiều việc để bảo vệ môi trường. Ví dụ như các động vật hoang dã ở địa phương được tự do sống gần khu nghỉ dưỡng, và lượng phát thải carbon ở đây cực kỳ thấp.

Frank: Làm sao mà họ đạt được điều đó hay vậy?

Daisy: Không hề có phương tiện chạy bằng xăng. Tất cả các hoạt động như chèo thuyền kayak hay lặn với ống thở cũng đều rất thân thiện với môi trường.

Frank: Ấn tượng đấy.

Daisy: Họ còn đóng góp cho nền kinh tế địa phương bằng cách mua thực phẩm từ các trang trại gần đó và tuyển dụng người dân sống trong bán kính 15 kilômét quanh khu nghỉ dưỡng.

Frank: Tuyệt quá. Ở đó có các tiện nghi khách sạn thông thường như điện và điều hòa không?

Daisy: Họ có điện, nhưng các phòng không lắp điều hòa. Thay vào đó, họ dùng quạt điện. Quạt chạy bằng năng lượng mặt trời và họ khuyến khích khách hạn chế sử dụng. Tôi cũng thấy họ dùng một số loại đèn tiết kiệm điện nữa.

Frank: Nghe tuyệt vời thật. Tôi ước mình cũng có một chuyến đi như thế vào mùa hè tới.

Daisy: Tôi chắc chắn là bạn sẽ không hối hận đâu.

Đáp án cần điền là: fans

Quảng cáo

Group 2K8 ôn Thi ĐGNL & ĐGTD Miễn Phí

>>  2K9 Chú ý! Lộ Trình Sun 2027 - 1 lộ trình ôn đa kỳ thi (TN THPT, ĐGNL (Hà Nội/ Hồ Chí Minh), ĐGNL Sư Phạm, ĐGTD, ĐGNL Bộ Công an, ĐGNL Bộ Quốc phòng- Click xem ngay) tại Tuyensinh247.com. Cập nhật bám sát bộ SGK mới, Thầy Cô giáo giỏi, 3 bước chi tiết: Nền tảng lớp 12; Luyện thi chuyên sâu; Luyện đề đủ dạng đáp ứng mọi kì thi.

Hỗ trợ - Hướng dẫn

  • 024.7300.7989
  • 1800.6947 free

(Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)
Email: lienhe@tuyensinh247.com


Khảo sát học từ vựng tiếng Anh

Chỉ mất 3 phút để chia sẻ trải nghiệm học từ vựng của bạn. Nhận quyền trải nghiệm ứng dụng miễn phí trước khi ra mắt.

Tham gia khảo sát →