Tel: 024.7300.7989 - Phone: 1800.6947 (Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)

Giỏ hàng của tôi

Read the following passage and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the best answer to each of

Read the following passage and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the best answer to each of the following questions.

While eating at a restaurant is an enjoyable and convenient occasional treat, most individuals and families prepare their meals at home. To make breakfast, lunch, and dinner daily, these persons must have the required foods and ingredients on hand and ready to go; foods and ingredients are typically purchased from a grocery store, or an establishment that distributes foods, drinks, household products, and other items that're used by the typical consumer.

Produce, or the term used to describe fresh fruits and vegetables, is commonly purchased by grocery store shoppers. In terms of fruit, most grocery stores offer bananas, apples, oranges, blackberries, and more; other grocery stores with larger produce selections might offer the listed fruits in addition to less common fruits, including mangoes, honeydews, and more.

Depending on the grocery store, customers can purchase fruits in a few different ways. Some stores will charge a set amount per pound of fruit, and will weigh customers' fruit purchases and bill them accordingly; other stores will charge customers for each piece of fruit they buy, or for bundles of fruit (a bag of bananas, etc.); other stores yet will simply charge by the container.

Vegetables are also sold at many grocery stores, and are purchased similarly to the way that fruits are. Grocery stores typically stock more vegetables than fruit at any given time, as vegetables remain fresh longer than fruits do, generally speaking. It'd take quite a while to list everything else that today's massive grocery stores sell, but most customers take the opportunity to shop for staples, or foods that play a prominent role in the average diet. Staples include pasta, rice, flour, sugar, milk, meat, … All the listed staples are available in prepackaged containers, but can be purchased "fresh" in some grocery stores, wherein employees will measure and weigh fresh products and then provide them to customers.

Trả lời cho các câu 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8 dưới đây:

Câu hỏi số 1:
Thông hiểu

In paragraph 1, the writer is ________.

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:981525
Phương pháp giải

Đọc lại đoạn 1 để nắm được ý chính của đoạn, từ đó đối chiếu với các lựa chọn để chọn đáp án đúng.

Thông tin: [Đoạn 1] While eating at a restaurant is an enjoyable and convenient occasional treat, most individuals and families prepare their meals at home. To make breakfast, lunch, and dinner daily, these persons must have the required foods and ingredients on hand and ready to go; foods and ingredients are typically purchased from a grocery store, or an establishment that distributes foods, drinks, household products, and other items that're used by the typical consumer.

(Mặc dù ăn uống ở nhà hàng là một niềm vui thích thỉnh thoảng và tiện lợi, hầu hết các cá nhân và gia đình đều tự nấu ăn tại nhà. Để nấu bữa sáng, bữa trưa và bữa tối hàng ngày, những người này phải có sẵn các loại thực phẩm và nguyên liệu cần thiết; thực phẩm và nguyên liệu thường được mua từ cửa hàng tạp hóa, hoặc một cơ sở phân phối thực phẩm, đồ uống, sản phẩm gia dụng và các mặt hàng khác được người tiêu dùng điển hình sử dụng.)

Giải chi tiết

In paragraph 1, the writer is ________.

(Trong đoạn 1, người viết đang ________.)

A. highlighting the financial drawbacks of regularly dining at restaurants

(nhấn mạnh những hạn chế về mặt tài chính của việc thường xuyên ăn uống tại nhà hàng)

B. contrasting eating out with home cooking to introduce the purpose of grocery stores

(đối lập việc ăn tiệm với nấu ăn tại nhà để giới thiệu mục đích của các cửa hàng tạp hóa)

C. advising families on how to manage their daily meal schedules efficiently

(khuyên các gia đình cách quản lý lịch trình bữa ăn hàng ngày một cách hiệu quả)

D. criticizing modern households for relying too much on prepackaged convenience foods

(phê bình các hộ gia đình hiện đại vì phụ thuộc quá nhiều vào thực phẩm đóng gói sẵn)

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 2:
Thông hiểu

The word distributes in paragraph 1 is closest in meaning to ________.

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:981526
Phương pháp giải

Xác định vị trí của từ “distributes” trong đoạn 1, dịch nghĩa của câu có chứa từ để hiểu nghĩa của từ, lần lượt dịch các đáp án để xác định từ đồng nghĩa với nó.

Thông tin: foods and ingredients are typically purchased from a grocery store, or an establishment that distributes foods, drinks, household products, and other items that're used by the typical consumer.

(thực phẩm và nguyên liệu thường được mua từ cửa hàng tạp hóa, hoặc một cơ sở phân phối thực phẩm, đồ uống, sản phẩm gia dụng và các mặt hàng khác được người tiêu dùng điển hình sử dụng.)

Giải chi tiết

The word distributes in paragraph 1 is closest in meaning to ________.

(Từ distributes trong đoạn 1 gần nghĩa nhất với ________.)

A. consumes (tiêu thụ)

B. supplies (cung cấp)

C. manufactures (sản xuất)

D. imports (nhập khẩu)

=> distributes = supplies

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 3:
Thông hiểu

The word these persons in paragraph 1 refers to ________.

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:981527
Phương pháp giải

Xác định vị trí của từ “these persons” trong đoạn 1, dịch nghĩa của câu có chứa từ và đối chiếu lần lượt dịch các đáp án để xác định đúng danh từ mà đại từ thay thế.

Thông tin: While eating at a restaurant is an enjoyable and convenient occasional treat, most individuals and families prepare their meals at home. To make breakfast, lunch, and dinner daily, these persons must have the required foods and ingredients on hand and ready to go

(Mặc dù ăn uống ở nhà hàng là một niềm vui thích thỉnh thoảng và tiện lợi, hầu hết các cá nhân và gia đình đều tự nấu ăn tại nhà. Để nấu bữa sáng, bữa trưa và bữa tối hàng ngày, những người này phải có sẵn các loại thực phẩm và nguyên liệu cần thiết)

Giải chi tiết

The word these persons in paragraph 1 refers to ________.

(Từ these persons trong đoạn 1 đề cập đến ________.)

A. individuals (các cá nhân)

B. families (các gia đình)

C. individuals and families (các cá nhân và gia đình)

D. meals (các bữa ăn)

=> these persons = individuals and families

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 4:
Thông hiểu

The word prominent in paragraph 4 is OPPOSITE in meaning to ________.

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:981528
Phương pháp giải

Xác định vị trí của từ “prominent” trong đoạn 4, dịch nghĩa của câu có chứa từ để hiểu nghĩa của từ, lần lượt dịch các đáp án để xác định từ trái nghĩa với nó.

Thông tin: It'd take quite a while to list everything else that today's massive grocery stores sell, but most customers take the opportunity to shop for staples, or foods that play a prominent role in the average diet. Staples include pasta, rice, flour, sugar, milk, meat, …

(Sẽ mất khá nhiều thời gian để liệt kê tất cả các mặt hàng khác được bày bán tại các siêu thị khổng lồ ngày nay, nhưng hầu hết khách hàng đều tranh thủ mua sắm các loại thực phẩm thiết yếu – tức những món đóng vai trò quan trọng trong chế độ ăn uống thường ngày. Các loại thực phẩm này bao gồm mì ống, gạo, bột mì, đường, sữa, thịt, v.v.)

Giải chi tiết

The word prominent in paragraph 4 is OPPOSITE in meaning to ________.

(Từ prominent trong đoạn 4 TRÁI nghĩa với ________.)

A. crucial (quan trọng / cốt yếu)

B. minor (nhỏ / không quan trọng)

C. traditional (truyền thống)

D. obvious (rõ ràng / hiển nhiên)

=> prominent >< minor

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 5:
Thông hiểu

Which of the following best paraphrases the underlined sentence in paragraph 4?

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:981529
Phương pháp giải

Dịch nghĩa câu được gạch chân trong đoạn 4 rồi lần lượt dịch nghĩa từng đáp án, so sánh đối chiếu để chọn đáp án có nghĩa phù hợp nhất với câu được gạch chân đó.

Thông tin: Grocery stores typically stock more vegetables than fruit at any given time, as vegetables remain fresh longer than fruits do, generally speaking.

(Các cửa hàng tạp hóa thường dự trữ nhiều rau hơn trái cây ở bất kỳ thời điểm nào, vì nói chung rau giữ được độ tươi lâu hơn trái cây.)

Giải chi tiết

Which of the following best paraphrases the underlined sentence in paragraph 4?

(Câu nào sau đây viết lại tốt nhất câu được gạch chân trong đoạn 4?)

A. Grocery stores usually sell lesser vegetables than fruits, as fruits tend to last fresher longer than vegetables.

(Các cửa hàng tạp hóa thường bán ít rau hơn trái cây, vì trái cây có xu hướng tươi lâu hơn rau.)

B. A greater quantity of vegetables are usually offered in the supermarkets at anytime given time compared to fruits because of their long-lasting freshness than fruits

(Số lượng rau quả thường được cung cấp nhiều hơn ở siêu thị vào bất kỳ thời điểm nào so với trái cây vì chúng giữ được độ tươi lâu hơn trái cây)

C. Vegetables in supermarkets are often kept fresher compare to fruits, which spoils more quickly.

(Rau trong siêu thị thường được giữ tươi hơn so me với trái cây, loại thực phẩm dễ hỏng nhanh hơn.)

D. Most grocery stores stocks more fruits than vegetables because they are perceived to last longer.

(Hầu hết các cửa hàng tạp hóa đều trữ nhiều trái cây hơn rau vì chúng được cho là để được lâu hơn.)

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 6:
Vận dụng

Which of the following statements would the writer NOT agree with?

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:981530
Phương pháp giải

Tập trung đọc lại toàn bộ bài đọc, từ đó đối chiếu với các đáp án để chọn đáp án mà tác giả KHÔNG đồng ý.

Giải chi tiết

Which of the following statements would the writer NOT agree with?

(Tác giả sẽ KHÔNG đồng ý với phát biểu nào sau đây?)

A. The selection of available fruits can vary depending on the size of the store's produce section. => đúng

(Sự lựa chọn các loại trái cây có sẵn có thể thay đổi tùy thuộc vào kích thước khu vực nông sản của cửa hàng.)

Thông tin: [Đoạn 2] other grocery stores with larger produce selections might offer the listed fruits in addition to less common fruits, including mangoes, honeydews, and more.

(các cửa hàng tạp hóa khác có sự lựa chọn nông sản phong phú hơn có thể cung cấp các loại trái cây được liệt kê cùng với các loại trái cây ít phổ biến hơn, bao gồm xoài, dưa lưới và nhiều loại khác.)

B. Grocery stores generally maintain a higher stock of vegetables than fruits because vegetables stay fresh longer. => đúng

(Các cửa hàng tạp hóa thường duy trì lượng tồn kho rau cao hơn trái cây vì rau tươi lâu hơn.)

Thông tin: [Đoạn 4] Grocery stores typically stock more vegetables than fruit at any given time, as vegetables remain fresh longer than fruits do, generally speaking.

(Các cửa hàng tạp hóa thường dự trữ nhiều rau hơn trái cây ở bất kỳ thời điểm nào, vì nói chung rau giữ được độ tươi lâu hơn trái cây.)

C. Fresh staples such as meat and flour are exclusively sold in prepackaged containers at grocery stores. => sai

(Các nhu yếu phẩm tươi sống như thịt và bột mì chỉ được bán duy nhất trong các hộp/bao bì đóng gói sẵn tại các cửa hàng tạp hóa.)

Thông tin: [Đoạn 4] All the listed staples are available in prepackaged containers, but can be purchased "fresh" in some grocery stores, wherein employees will measure and weigh fresh products and then provide them to customers.

(Tất cả các nhu yếu phẩm được liệt kê đều có sẵn trong các bao bì đóng gói sẵn, nhưng có thể được mua "tươi" ở một số cửa hàng tạp hóa, nơi nhân viên sẽ đo và cân các sản phẩm tươi rồi cung cấp cho khách hàng.)

D. Stores employ a variety of pricing methods for fruits, such as charging per pound, per item, or per container.=> đúng

(Các cửa hàng áp dụng nhiều phương pháp tính giá khác nhau cho trái cây, chẳng hạn như tính theo pound (cân Anh), theo từng quả/món, hoặc theo hộp/khay.)

Thông tin: [Đoạn 3] Some stores will charge a set amount per pound of fruit... other stores will charge customers for each piece of fruit they buy, or for bundles of fruit... other stores yet will simply charge by the container => đúng

(Một số cửa hàng sẽ tính một số tiền cố định cho mỗi pound trái cây... các cửa hàng khác sẽ tính phí khách hàng cho từng quả trái cây họ mua, hoặc theo chùm/bó... những cửa hàng khác lại đơn giản là tính tiền theo hộp/khay)

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 7:
Thông hiểu

In which paragraph does the writer mention the preference of making home-made meals of many people?

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:981531
Phương pháp giải

Đọc lướt qua bài đọc để xác định đoạn chứa thông tin về “the preference of making home-made meals of many people” từ đó đối chiếu với các đáp án để chọn đáp án đúng.

Thông tin: [Đoạn 1] While eating at a restaurant is an enjoyable and convenient occasional treat, most individuals and families prepare their meals at home.

(Mặc dù ăn uống ở nhà hàng là một niềm vui thích thỉnh thoảng và tiện lợi, hầu hết các cá nhân và gia đình đều tự nấu ăn tại nhà.)

Giải chi tiết

In which paragraph does the writer mention the preference of making home-made meals of many people?

(Tác giả đề cập đến sự ưu tiên tự nấu ăn tại nhà của nhiều người ở đoạn nào?)

A. Paragraph 1 (Đoạn 1)

B. Paragraph 2 (Đoạn 2)

C. Paragraph 3 (Đoạn 3)

D. Paragraph 4 (Đoạn 4)

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 8:
Thông hiểu

In which paragraph does the author explore that fresh staples can be purchase in some grocery stores?

Đáp án đúng là: D

Câu hỏi:981532
Phương pháp giải

Đọc lướt qua bài đọc để xác định đoạn chứa thông tin về “fresh staples can be purchase in some grocery stores” từ đó đối chiếu với các đáp án để chọn đáp án đúng.

Thông tin: [Đoạn 4] All the listed staples are available in prepackaged containers, but can be purchased "fresh" in some grocery stores, wherein employees will measure and weigh fresh products and then provide them to customers.

(Tất cả các nhu yếu phẩm được liệt kê đều có sẵn trong các bao bì đóng gói sẵn, nhưng có thể được mua "tươi" ở một số cửa hàng tạp hóa, nơi nhân viên sẽ đo và cân các sản phẩm tươi rồi cung cấp cho khách hàng.)

Giải chi tiết

In which paragraph does the author explore that fresh staples can be purchase in some grocery stores?

(Trong đoạn nào tác giả khám phá ra rằng các nhu yếu phẩm tươi sống có thể được mua ở một số cửa hàng tạp hóa?)

A. Paragraph 1 (Đoạn 1)

B. Paragraph 2 (Đoạn 2)

C. Paragraph 3 (Đoạn 3)

D. Paragraph 4 (Đoạn 4)

Chú ý khi giải

Tạm dịch bài đọc:

Trong khi việc ăn ở nhà hàng là một trải nghiệm thú vị và tiện lợi vào những dịp thỉnh thoảng, thì hầu hết các cá nhân và gia đình đều tự chuẩn bị bữa ăn tại nhà. Để làm bữa sáng, bữa trưa và bữa tối hằng ngày, họ cần có sẵn các loại thực phẩm và nguyên liệu cần thiết. Những thực phẩm và nguyên liệu này thường được mua tại cửa hàng tạp hóa, nơi cung cấp thực phẩm, đồ uống, các sản phẩm gia dụng và nhiều mặt hàng khác phục vụ nhu cầu của người tiêu dùng.

Nông sản tươi, thuật ngữ dùng để chỉ các loại trái cây và rau củ tươi, là nhóm hàng được người mua sắm tại cửa hàng tạp hóa lựa chọn rất phổ biến. Về trái cây, hầu hết các cửa hàng đều bán chuối, táo, cam, mâm xôi đen và nhiều loại khác; những cửa hàng có quầy nông sản lớn hơn còn có thể bán thêm các loại trái cây ít phổ biến hơn như xoài, dưa mật và nhiều loại khác.

Tùy vào từng cửa hàng, khách hàng có thể mua trái cây theo nhiều cách khác nhau. Một số cửa hàng tính tiền theo trọng lượng (mỗi pound), sau đó cân số trái cây khách mua và tính hóa đơn tương ứng; một số cửa hàng tính tiền theo từng quả hoặc theo từng túi trái cây (chẳng hạn như một túi chuối); còn một số cửa hàng khác thì tính tiền theo từng hộp hoặc khay đựng.

Rau củ cũng được bán tại nhiều cửa hàng tạp hóa và được mua theo cách tương tự như trái cây. Nhìn chung, các cửa hàng tạp hóa thường dự trữ nhiều loại rau củ hơn trái cây vì rau củ giữ được độ tươi lâu hơn. Sẽ mất khá nhiều thời gian để liệt kê tất cả những mặt hàng khác mà các siêu thị lớn ngày nay bày bán, nhưng hầu hết khách hàng đều tranh thủ mua các loại thực phẩm thiết yếu – những thực phẩm đóng vai trò quan trọng trong chế độ ăn uống hằng ngày. Các thực phẩm thiết yếu bao gồm mì ống, gạo, bột mì, đường, sữa, thịt,... Tất cả những mặt hàng này đều có sẵn dưới dạng đóng gói sẵn, nhưng ở một số cửa hàng tạp hóa, khách hàng cũng có thể mua chúng ở dạng "tươi", khi đó nhân viên sẽ cân, đong sản phẩm tươi và giao cho khách hàng.

Đáp án cần chọn là: D

Quảng cáo

Group 2K8 ôn Thi ĐGNL & ĐGTD Miễn Phí

>>  2K9 Chú ý! Lộ Trình Sun 2027 - 1 lộ trình ôn đa kỳ thi (TN THPT, ĐGNL (Hà Nội/ Hồ Chí Minh), ĐGNL Sư Phạm, ĐGTD, ĐGNL Bộ Công an, ĐGNL Bộ Quốc phòng- Click xem ngay) tại Tuyensinh247.com. Cập nhật bám sát bộ SGK mới, Thầy Cô giáo giỏi, 3 bước chi tiết: Nền tảng lớp 12; Luyện thi chuyên sâu; Luyện đề đủ dạng đáp ứng mọi kì thi.

Hỗ trợ - Hướng dẫn

  • 024.7300.7989
  • 1800.6947 free

(Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)
Email: lienhe@tuyensinh247.com


Khảo sát học từ vựng tiếng Anh

Chỉ mất 3 phút để chia sẻ trải nghiệm học từ vựng của bạn. Nhận quyền trải nghiệm ứng dụng miễn phí trước khi ra mắt.

Tham gia khảo sát →