Tel: 024.7300.7989 - Phone: 1800.6947 (Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)

Giỏ hàng của tôi

Rewrite each of the following sentences, using the given words so that it keeps the same meaning. Do not change the

Rewrite each of the following sentences, using the given words so that it keeps the same meaning. Do not change the form of the words given.

Trả lời cho các câu 1, 2, 3, 4, 5 dưới đây:

Câu hỏi số 1:
Thông hiểu

Because I want to get a good job, I am trying to learn English every day. (SO)

→ I want ___________________________________________.

Đáp án đúng là: to get a good job, so I am trying to learn English every day

Câu hỏi:981594
Phương pháp giải

- Dịch câu đề bài đề hiểu nghĩa.

- Dựa vào từ cho sẵn để viết câu hoàn chỉnh đúng ngữ pháp và tương đương về nghĩa so với câu gốc.

Because I want to get a good job, I am trying to learn English every day.

(Bởi vì tôi muốn có một công việc tốt, tôi đang cố gắng học tiếng Anh mỗi ngày.)

Giải chi tiết

Cấu trúc chuyển đổi câu “because” (vì) và “so” (vì vậy):
Because + S1 + V1, S2 + V2.

=> S1 + V1, so + S2 + V2.

Câu hoàn chỉnh: I want to get a good job, so I am trying to learn English every day.

(Tôi muốn có một công việc tốt, vì vậy tôi đang cố gắng học tiếng Anh mỗi ngày.)

Đáp án cần điền là: to get a good job, so I am trying to learn English every day

Câu hỏi số 2:
Thông hiểu

Tom enjoys playing football with his friends after school. (INTERESTED)

→ Tom is ________________________________________.

Đáp án đúng là: interested in playing football with his friends after school

Câu hỏi:981595
Phương pháp giải

- Dịch câu đề bài đề hiểu nghĩa.

- Dựa vào từ cho sẵn để viết câu hoàn chỉnh đúng ngữ pháp và tương đương về nghĩa so với câu gốc.

Tom enjoys playing football with his friends after school.

(Tom thích chơi bóng đá với bạn bè sau giờ học.)

Giải chi tiết

Cấu trúc diễn tả sự yêu thích từ “enjoy” qua “interested”:

S + enjoy + V-ing

=> S + am/is/are + interested + in + V-ing.

Câu hoàn chỉnh: Tom is interested in playing football with his friends after school.

(Tom thích chơi bóng đá với bạn bè sau giờ học.)

Đáp án cần điền là: interested in playing football with his friends after school

Câu hỏi số 3:
Vận dụng

The weather was so bad that we canceled our trip to Paris. (SUCH)

→ It _____________________________________________.

Đáp án đúng là: was such bad weather that we canceled our trip to Paris

Câu hỏi:981596
Phương pháp giải

- Dịch câu đề bài đề hiểu nghĩa.

- Dựa vào từ cho sẵn để viết câu hoàn chỉnh đúng ngữ pháp và tương đương về nghĩa so với câu gốc.

The weather was so bad that we canceled our trip to Paris.

(Thời tiết tệ đến mức chúng tôi đã hủy chuyến đi đến Paris.)

Giải chi tiết

Cấu trúc viết câu từ “so…that” qua “such…that” (quá… đến mức):

S1 + tobe + so + adj + that + S2 + V2.

=> It + tobe + such + (a/an) + adj + N + that + S2 + V2.

Vì “weather” (thời tiết) là danh từ không đếm được => không dùng “a/an”

Câu hoàn chỉnh: It was such bad weather that we canceled our trip to Paris.

(Thời tiết tệ đến mức chúng tôi đã hủy chuyến đi đến Paris.)

Đáp án cần điền là: was such bad weather that we canceled our trip to Paris

Câu hỏi số 4:
Vận dụng

She was only just recovering from the flu when she got stomach bug. (OVER)

→ She was ________________________________________.

Đáp án đúng là: only just getting over the flu when she got stomach bug

Câu hỏi:981597
Phương pháp giải

- Dịch câu đề bài đề hiểu nghĩa.

- Dựa vào từ cho sẵn để viết câu hoàn chỉnh đúng ngữ pháp và tương đương về nghĩa so với câu gốc.

She was only just recovering from the flu when she got stomach bug.

(Cô ấy mới chỉ vừa hồi phục sau cúm thì lại bị đau bụng.)

Giải chi tiết

Cụm từ đồng nghĩa cần dùng: recover from = get over (bình phục/ khỏi bệnh)

Câu hoàn chỉnh: She was only just getting over the flu when she got stomach bug.

(Cô ấy mới chỉ vừa vượt qua trận cúm thì lại bị đau bụng.)

Đáp án cần điền là: only just getting over the flu when she got stomach bug

Câu hỏi số 5:
Vận dụng

He contributed substantially to the success of the school event. (CONTRIBUTION)

→ He ____________________________________________.

Đáp án đúng là: made a substantial contribution to the success of the school event

Câu hỏi:981598
Phương pháp giải

- Dịch câu đề bài đề hiểu nghĩa.

- Dựa vào từ cho sẵn để viết câu hoàn chỉnh đúng ngữ pháp và tương đương về nghĩa so với câu gốc.

He contributed substantially to the success of the school event.

(Anh ấy đã đóng góp đáng kể vào thành công của sự kiện trường.)

Giải chi tiết

Cấu trúc chuyển đổi tương ứng:

S + contribute + adv + TO + N => S + make + a/an + adj + contrbution + TO + N

substantially (adv): một cách đáng kể => substantial (adj): đáng kể

Câu hoàn chỉnh: He made a substantial contribution to the success of the school event.

(Anh ấy đã có một sự đóng góp đáng kể vào thành công của sự kiện trường.)

Đáp án cần điền là: made a substantial contribution to the success of the school event

Quảng cáo

Tham Gia Group Dành Cho Học Sinh Lớp 9 - Ôn Thi Vào Lớp 10

>> Học trực tuyến lớp 9 và Lộ trình UP10 trên Tuyensinh247.com . Học online tại nhà cũng giáo viên giỏi từ trường TOP đầu cả nước. Lộ trình học tập 3 giai đoạn: Học nền tảng lớp 9, Ôn thi vào lớp 10, Luyện Đề. Bứt phá điểm lớp 9, thi vào lớp 10 kết quả cao. Hoàn trả học phí nếu học không hiệu quả. Phụ huynh và học sinh tham khảo chi tiết khoá học tại: Link

Hỗ trợ - Hướng dẫn

  • 024.7300.7989
  • 1800.6947 free

(Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)
Email: lienhe@tuyensinh247.com


Khảo sát học từ vựng tiếng Anh

Chỉ mất 3 phút để chia sẻ trải nghiệm học từ vựng của bạn. Nhận quyền trải nghiệm ứng dụng miễn phí trước khi ra mắt.

Tham gia khảo sát →