Tel: 024.7300.7989 - Phone: 1800.6947 (Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)

Giỏ hàng của tôi

Circle the letter A, B, C or D to indicate the answer that best fits each gap in the following

Circle the letter A, B, C or D to indicate the answer that best fits each gap in the following questions.

Trả lời cho các câu 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12, 13, 14, 15, 16 dưới đây:

Câu hỏi số 1:
Nhận biết

The children ______ an English song in the classroom at the moment.

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:981950
Phương pháp giải

Dựa vào dấu hiệu thời gian “at the moment” để xác định động từ cần chia ở thì hiện tại tiếp diễn, từ đó chọn đáp án chia động từ đúng với công thức.

The children ______ an English song in the classroom at the moment.

(Các Bọn trẻ _______ một bài hát tiếng Anh trong lớp học vào lúc này.)

Giải chi tiết

Dấu hiệu thời gian “at the moment” (ngay lúc này) => cấu trúc thì hiện tại tiếp diễn: S + am/is/are + V-ing.

Câu hoàn chỉnh: The children are singing an English song in the classroom at the moment.

(Các Bọn trẻ đang hát một bài hát tiếng Anh trong lớp học vào lúc này.)

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 2:
Nhận biết

Most people think that good health is ______ than money.

Đáp án đúng là: D

Câu hỏi:981951
Phương pháp giải

Dựa vào dấu hiệu so sánh hơn “than” và tính từ dài “important”, từ đó áp dụng cấu trúc so sánh hơn để chọn dạng tính từ so sánh đúng.

Most people think that good health is ______ than money.

(Hầu hết mọi người đều nghĩ rằng sức khỏe tốt thì _______ tiền bạc.)

Giải chi tiết

Cấu trúc so sánh hơn với tính từ dài “important” (quan trọng): S1 + tobe + MORE + tính từ dài + ER + than + S2.

Câu hoàn chỉnh: Most people think that good health is more important than money.

(Hầu hết mọi người đều nghĩ rằng sức khỏe tốt thì quan trọng hơn tiền bạc.)

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 3:
Nhận biết

The new school year usually starts ______ September 5th.

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:981952
Phương pháp giải

Dựa vào danh từ chỉ thời gian “September 5th” và cách dùng của các giới từ để chọn đáp án đúng.

The new school year usually starts ______ September 5th.

(Năm học mới thường bắt đầu _______ ngày 5 tháng 9.)

Giải chi tiết

A. in: trong + tháng, năm, mùa, buổi

B. for: khoảng + khoảng thời gian

C. on: trên + ngày, tuần

D. at: ở + thời gian cụ thể, giờ

Câu hoàn chỉnh: The new school year usually starts on September 5th.

(Năm học mới thường bắt đầu vào ngày 5 tháng 9.)

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 4:
Nhận biết

She decided ______ her summer vacation in the countryside last year.

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:981953
Phương pháp giải

Dựa vào động từ “decided” để chọn dạng động từ đúng theo sau.

She decided ______ her summer vacation in the countryside last year.

(Cô ấy đã quyết định _______ kỳ nghỉ hè của mình ở nông thôn vào năm ngoái.)

Giải chi tiết

Theo sau động từ “decided” (quyết định) cần một động từ ở dạng TO Vo (nguyên thể).

Câu hoàn chỉnh: She decided to spend her summer vacation in the countryside last year.

(Cô ấy đã quyết định dành kỳ nghỉ hè của mình ở nông thôn vào năm ngoái.)

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 5:
Thông hiểu

He stayed up late to do his homework, ______ he was tired.

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:981954
Phương pháp giải

- Dịch câu đề bài đề hiểu ngữ cảnh.

- Lần lượt dịch nghĩa các đáp án và điền vào chỗ trống sao cho tạo thành câu có nghĩa phù hợp.

He stayed up late to do his homework, ______ he was tired.

(Anh ấy đã thức khuya để làm bài tập về nhà, _______ anh ấy mệt.)

Giải chi tiết

A. so: vì vậy

B. because: vì

C. but: nhưng

D. or: hoặc

Câu hoàn chỉnh: He stayed up late to do his homework, so he was tired.

(Anh ấy đã thức khuya để làm bài tập về nhà, vì vậy anh ấy mệt.)

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 6:
Thông hiểu

You ______ do morning exercise and have a balanced diet to stay healthy.

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:981955
Phương pháp giải

- Dịch câu đề bài đề hiểu ngữ cảnh.

- Lần lượt dịch nghĩa các đáp án và điền vào chỗ trống sao cho tạo thành câu có nghĩa phù hợp.

You ______ do morning exercise and have a balanced diet to stay healthy.

(Bạn _______ tập thể dục buổi sáng và có một chế độ ăn uống cân bằng để giữ gìn sức khỏe.)

Giải chi tiết

A. ought + TO Vo (nguyên thể) => sai ngữ pháp

B. should: nên

C. shouldn’t: không nên

D. can’t: không thể

Câu hoàn chỉnh: You should do morning exercise and have a balanced diet to stay healthy.

(Bạn nên tập thể dục buổi sáng và có một chế độ ăn uống cân bằng để giữ gìn sức khỏe.)

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 7:
Thông hiểu

I get quite depressed when I think about the damage we are ______ to the environment.

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:981956
Phương pháp giải

- Dịch câu đề bài đề hiểu ngữ cảnh.

- Lần lượt dịch nghĩa các đáp án và điền vào chỗ trống sao cho tạo thành câu có nghĩa phù hợp.

I get quite depressed when I think about the damage we are ______ to the environment.

(Tôi cảm thấy khá thất vọng/chán nản khi nghĩ về những thiệt hại mà chúng ta _______ cho môi trường.)

Giải chi tiết

A. taking (v): cầm, lấy

B. putting (v): đặt, để

C. causing (v): gây ra, dẫn đến

D. giving (v): cho, tặng

Câu hoàn chỉnh: I get quite depressed when I think about the damage we are causing to the environment.

(Tôi cảm thấy khá thất vọng/chán nản khi nghĩ về những thiệt hại mà chúng ta đang gây ra cho môi trường.)

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 8:
Thông hiểu

The Lunar New Year holiday is the most important ______ for Vietnamese people.

Đáp án đúng là: D

Câu hỏi:981957
Phương pháp giải

- Dịch câu đề bài đề hiểu ngữ cảnh.

- Lần lượt dịch nghĩa các đáp án và điền vào chỗ trống sao cho tạo thành câu có nghĩa phù hợp.

The Lunar New Year holiday is the most important ______ for Vietnamese people.

(Kỳ nghỉ Tết Nguyên Đán là _______ quan trọng nhất đối với người Việt Nam.)

Giải chi tiết

A. interaction (n): sự tương tác, sự ảnh hưởng lẫn nhau

B. religion (n): tôn giáo, tín ngưỡng

C. decoration (n): đồ trang trí, sự trang trí

D. celebration (n): sự ăn mừng, lễ kỷ niệm

Câu hoàn chỉnh: The Lunar New Year holiday is the most important celebration for Vietnamese people.

(Kỳ nghỉ Tết Nguyên Đán là dịp lễ quan trọng nhất đối với người Việt Nam.)

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 9:
Nhận biết

Ha Long Bay is famous for its ______ beauty and unique limestone islands.

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:981958
Phương pháp giải

- Dịch câu đề bài đề hiểu ngữ cảnh.

- Lần lượt dịch nghĩa các đáp án và điền vào chỗ trống sao cho tạo thành câu có nghĩa phù hợp.

Ha Long Bay is famous for its ______ beauty and unique limestone islands.

(Vịnh Hạ Long nổi tiếng với _______ tự nhiên và những đảo đá vôi độc đáo.)

Giải chi tiết

A. natural (adj): tự nhiên, thiên nhiên

B. artificial (adj): nhân tạo, giả

C. amazed (adj): kinh ngạc, ngạc nhiên

D. meaningful (adj): đầy ý nghĩa, có ý nghĩa

Câu hoàn chỉnh: Ha Long Bay is famous for its natural beauty and unique limestone islands.

(Vịnh Hạ Long nổi tiếng với vẻ đẹp tự nhiên và những đảo đá vôi độc đáo.)

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 10:
Thông hiểu

The little girl danced very ______ at the school festival yesterday.

Đáp án đúng là: D

Câu hỏi:981959
Phương pháp giải

Dựa vào động từ “danced” và nghĩa của câu để chọn từ loại bổ nghĩa đúng.

The little girl danced very ______ at the school festival yesterday.

(Cô bé đã múa rất _______ tại lễ hội trường ngày hôm qua.)

Giải chi tiết

Theo sau và bổ nghĩa cho động từ “danced” (nhảy) cần một trạng từ.

A. beautiful (adj): đẹp, xinh đẹp

B. beauty (n): vẻ đẹp, cái đẹp

C. beautify (v): làm đẹp, làm cho đẹp hơn

D. beautifully (adv): một cách đẹp đẽ, hay

Câu hoàn chỉnh: The little girl danced very beautifully at the school festival yesterday.

(Cô bé đã múa rất đẹp tại lễ hội trường ngày hôm qua.)

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 11:
Thông hiểu

Her teacher was very proud of her because she made a great ______ in her studies.

Đáp án đúng là: D

Câu hỏi:981960
Phương pháp giải

- Dịch câu đề bài đề hiểu ngữ cảnh.

- Lần lượt dịch nghĩa các đáp án và điền vào chỗ trống sao cho tạo thành câu có nghĩa phù hợp.

Her teacher was very proud of her because she made a great ______ in her studies.

(Giáo viên của cô ấy rất tự hào về cô ấy vì cô ấy đã có _______ lớn trong học tập.)

Giải chi tiết

A. discovery (n): sự khám phá

B. limitation (n): sự giới hạn

C. dependence (n): sự phụ thuộc

D. improvement (n): sự cải thiện

Câu hoàn chỉnh: Her teacher was very proud of her because she made a great improvement in her studies.

(Giáo viên của cô ấy rất tự hào về cô ấy vì cô ấy đã có sự tiến bộ lớn trong học tập.)

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 12:
Thông hiểu

The local government is trying its best to ______ the traditional craft villages.

Đáp án đúng là: D

Câu hỏi:981961
Phương pháp giải

- Dịch câu đề bài đề hiểu ngữ cảnh.

- Lần lượt dịch nghĩa các đáp án và điền vào chỗ trống sao cho tạo thành câu có nghĩa phù hợp.

The local government is trying its best to ______ the traditional craft villages.

(Chính quyền địa phương đang cố gắng hết sức để _______ các làng nghề truyền thống.)

Giải chi tiết

A. invent (v): phát minh, sáng chế

B. discover (v): phát hiện, tìm ra

C. explore (v): khám phá, thám hiểm

D. preserve (v): bảo tồn, gìn giữ

Câu hoàn chỉnh: The local government is trying its best to preserve the traditional craft villages.

(Chính quyền địa phương đang cố gắng hết sức để bảo tồn các làng nghề truyền thống.)

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 13:
Thông hiểu

The temple is now under repair, so it is ______ to the public.

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:981962
Phương pháp giải

Dựa vào động từ “is” và nghĩa của câu để chọn từ loại bổ nghĩa đúng.

The temple is now under repair, so it is ______ to the public.

(Ngôi đền hiện đang được sửa chữa, vì vậy công chúng không thể _______.)

Giải chi tiết

Theo sau động từ tobe “is” cần dùng một tính từ.

A. accessible (adj): có thể truy cập, dễ tiếp cận

B. inaccessible (adj): không thể tiếp cận, khó tới

C. accessibly (adv): một cách dễ tiếp cận

D. access (n/v): sự tiếp cận / truy cập, tiếp cận

Câu hoàn chỉnh: The temple is now under repair, so it is inaccessible to the public.

(Ngôi đền hiện đang được sửa chữa, vì vậy công chúng không thể vào được.)

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 14:
Thông hiểu

If you make a good ______ at the interview, you will probably get a job.

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:981963
Phương pháp giải

Dựa vào mạo từ “a”, tính từ “good” và nghĩa của câu để chọn từ loại bổ nghĩa đúng.

If you make a good ______ at the interview, you will probably get a job.

(Nếu bạn tạo được _______ tốt tại buổi phỏng vấn, bạn có thể sẽ nhận được công việc.)

Giải chi tiết

Theo sau tính từ “good” (tốt) cần dùng một danh từ.

A. impress (v): gây ấn tượng

B. impressive (adj): gây ấn tượng mạnh, ấn tượng

C. impression (n): ấn tượng, sự ấn tượng

D. impressing (v-ing/adj): đang gây ấn tượng

Câu hoàn chỉnh: If you make a good impression at the interview, you will probably get a job.

(Nếu bạn tạo được ấn tượng tốt tại buổi phỏng vấn, bạn có thể sẽ nhận được công việc.)

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 15:
Vận dụng

It took my older brother a week to ______ his illness.

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:981964
Phương pháp giải

- Dịch câu đề bài đề hiểu ngữ cảnh.

- Lần lượt dịch nghĩa các cụm động từ và điền vào chỗ trống sao cho tạo thành câu có nghĩa phù hợp.

It took my older brother a week to ______ his illness.

(Anh trai tôi mất một tuần để _______ căn bệnh của mình.)

Giải chi tiết

A. get in (phr.v): đi vào, lên xe (ô tô/taxi), trúng tuyển

B. get over (phr.v): vượt qua, khắc phục

C. get up (phr.v): thức dậy

D. get back (phr.v): nhận lại

Câu hoàn chỉnh: It took my older brother a week to get over his illness.

(Anh trai tôi mất một tuần để vượt qua căn bệnh của mình.)

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 16:
Vận dụng

Phong should ______ to complete his project before the deadline.

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:981965
Phương pháp giải

- Dịch câu đề bài đề hiểu ngữ cảnh.

- Lần lượt dịch nghĩa các thành ngữ và điền vào chỗ trống sao cho tạo thành câu có nghĩa phù hợp.

Phong should ______ to complete his project before the deadline.

(Phong nên _______ để hoàn thành dự án trước thời hạn.)

Giải chi tiết

A. burn the midnight oil (idiom): thức khuya học/làm việc

B. bring the house down (idiom): làm cho cả khán phòng vỗ tay/khen ngợi nồng nhiệt

C. sit on the fence (idiom): ba phải, phân vân chưa đưa ra quyết định

D. face the music (idiom): chấp nhận hình phạt/chịu trách nhiệm cho lỗi lầm

Câu hoàn chỉnh: Phong should burn the midnight oil to complete his project before the deadline.

(Phong nên thức khuya làm việc để hoàn thành dự án trước thời hạn.)

Đáp án cần chọn là: A

Quảng cáo

Tham Gia Group Dành Cho Học Sinh Lớp 9 - Ôn Thi Vào Lớp 10

>> Học trực tuyến lớp 9 và Lộ trình UP10 trên Tuyensinh247.com . Học online tại nhà cũng giáo viên giỏi từ trường TOP đầu cả nước. Lộ trình học tập 3 giai đoạn: Học nền tảng lớp 9, Ôn thi vào lớp 10, Luyện Đề. Bứt phá điểm lớp 9, thi vào lớp 10 kết quả cao. Hoàn trả học phí nếu học không hiệu quả. Phụ huynh và học sinh tham khảo chi tiết khoá học tại: Link

Hỗ trợ - Hướng dẫn

  • 024.7300.7989
  • 1800.6947 free

(Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)
Email: lienhe@tuyensinh247.com


Khảo sát học từ vựng tiếng Anh

Chỉ mất 3 phút để chia sẻ trải nghiệm học từ vựng của bạn. Nhận quyền trải nghiệm ứng dụng miễn phí trước khi ra mắt.

Tham gia khảo sát →