Tel: 024.7300.7989 - Phone: 1800.6947 (Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)

Giỏ hàng của tôi

Write A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word or phrase that best completes each of the following

Write A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word or phrase that best completes each of the following sentences.

Trả lời cho các câu 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8 dưới đây:

Câu hỏi số 1:
Nhận biết

We decided ______ this whole week learning to cook traditional foods.

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:982497
Phương pháp giải

Dựa vào động từ “decided” để chọn dạng động từ đúng theo sau.

We decided ______ this whole week learning to cook traditional foods.

(Chúng tôi đã quyết định _______ cả tuần này để học nấu các món ăn truyền thống.)

Giải chi tiết

Theo sau động từ “decided (quyết định) cần một động từ ở dạng TO Vo (nguyên thể).

Câu hoàn chỉnh: We decided to spend this whole week learning to cook traditional foods.

(Chúng tôi đã quyết định dành cả tuần này để học nấu các món ăn truyền thống.)

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 2:
Thông hiểu

My sister lives in a ______ street which is full of people and vehicles moving around.

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:982498
Phương pháp giải

- Dịch câu đề bài đề hiểu ngữ cảnh.

- Lần lượt dịch nghĩa các đáp án và điền vào chỗ trống sao cho tạo thành câu có nghĩa phù hợp.

My sister lives in a ______ street which is full of people and vehicles moving around.

(Chị gái tôi sống ở một con phố _______, lúc nào cũng đông đúc người và xe cộ qua lại.)

Giải chi tiết

A. bustling (adj): nhộn nhịp, hối hả, sầm uất

B. quiet (adj): yên tĩnh, lặng lẽ

C. calm (adj): bình tĩnh, điềm tĩnh, êm đềm

D. empty (adj): trống rỗng

Câu hoàn chỉnh: My sister lives in a bustling street which is full of people and vehicles moving around.

(Chị gái tôi sống ở một con phố sầm uất, lúc nào cũng đông đúc người và xe cộ qua lại.)

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 3:
Thông hiểu

While they ______ a movie at the cinema, the power suddenly went out.

Đáp án đúng là: D

Câu hỏi:982499
Phương pháp giải

Dựa vào nghĩa của câu, động từ chia thì quá khứ đơn “went” và liên từ “while” để chọn động từ chia thì đúng.

While they ______ a movie at the cinema, the power suddenly went out.

(Trong khi họ _______ một bộ phim ở rạp chiếu phim thì đột ngột bị mất điện.)

Giải chi tiết

Cấu trúc ngữ pháp diễn tả hai hành động xảy ra trong quá khứ nối với nhau bằng “while” (trong khi): While + S1 + was/ were + V-ing, S2 + V2/ed.

- hành động đang xảy ra: was/ were + V-ing

- hành động cắt ngang: V2/ed.

Câu hoàn chỉnh: While they were watching a movie at the cinema, the power suddenly went out.

(Trong khi họ đang xem một bộ phim ở rạp chiếu phim thì đột ngột bị mất điện.)

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 4:
Nhận biết

The students are looking forward ______ the results of the final examination.

Đáp án đúng là: D

Câu hỏi:982500
Phương pháp giải

Dựa vào cụm động từ “are looking forward” để chọn dạng động từ đúng theo sau.

The students are looking forward ______ the results of the final examination.

(Các học sinh đang rất mong đợi _______ kết quả của kỳ thi cuối kỳ.)

Giải chi tiết

Theo sau cụm động từ “are looking forward” (đang mong đợi) cần một động từ ở dạng V-ing.

Câu hoàn chỉnh: The students are looking forward to receiving the results of the final examination.

(Các học sinh đang rất mong đợi nhận được kết quả của kỳ thi cuối kỳ.)

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 5:
Nhận biết

I think this test is ______ than the one we did last month.

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:982501
Phương pháp giải

Dựa vào dấu hiệu so sánh hơn “than” và tính từ dài “difficult”, từ đó áp dụng cấu trúc so sánh hơn để chọn dạng tính từ so sánh đúng.

I think this test is ______ than the one we did last month.

(Tôi nghĩ bài kiểm tra này _______ hơn bài chúng ta đã làm vào tháng trước.)

Giải chi tiết

Cấu trúc so sánh hơn với tính từ dài “difficult” (khó): S1 + tobe + more + tính từ dài + than + S2.

Câu hoàn chỉnh: I think this test is more difficult than the one we did last month.

(Tôi nghĩ bài kiểm tra này khó hơn bài chúng ta đã làm vào tháng trước.)

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 6:
Vận dụng

Techniques to make conical hats in this village have been ______ from generation to generation.

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:982502
Phương pháp giải

- Dịch câu đề bài đề hiểu ngữ cảnh.

- Lần lượt dịch nghĩa các cụm động từ điền vào chỗ trống sao cho tạo thành câu có nghĩa phù hợp.

Techniques to make conical hats in this village have been ______ from generation to generation.

(Các kỹ thuật làm nón lá ở làng này đã được _______ từ thế hệ này sang thế hệ khác.)

Giải chi tiết

A. got on (phr.v): lên xe/ tàu

B. given up (phr.v): từ bỏ, bỏ cuộc

C. passed down (phr.v): truyền lại, lưu truyền

D. taken in (phr.v): lừa gạt, hấp thụ, tiếp thu

Câu hoàn chỉnh: Techniques to make conical hats in this village have been passed down from generation to generation.

(Các kỹ thuật làm nón lá ở làng này đã được truyền từ thế hệ này sang thế hệ khác.)

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 7:
Nhận biết

If more chemicals are released into the environment, many species ______ extinct.

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:982503
Phương pháp giải

Dựa vào từ “If” và mệnh đề theo sau “more chemicals are released” để xác định cấu trúc ngữ pháp liên quan đến câu điều kiện loại 1, từ đó chọn động từ chia thì đúng.

If more chemicals are released into the environment, many species ______ extinct.

(Nếu có thêm nhiều hóa chất được thải ra môi trường, nhiều loài động thực vật _______ tuyệt chủng.)

Giải chi tiết

Cấu trúc câu điều kiện loại 1: If + S1 + V1 (thì hiện tại đơn), S2 + will + Vo (nguyên thể).

Câu hoàn chỉnh: If more chemicals are released into the environment, many species will become extinct.

(Nếu có thêm nhiều hóa chất được thải ra môi trường, nhiều loài động thực vật sẽ trở nên tuyệt chủng.)

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 8:
Thông hiểu

I don’t know ______ to do in this situation.

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:982504
Phương pháp giải

- Dịch câu đề bài đề hiểu ngữ cảnh.

- Lần lượt dịch nghĩa các đáp án và điền vào chỗ trống sao cho tạo thành câu có nghĩa phù hợp.

I don’t know ______ to do in this situation.

(Tôi không biết làm _______ trong tình huống này.)

Giải chi tiết

A. what: cái gì

B. where: ở đâu

C. when: khi nào

D. why: tại sao

Câu hoàn chỉnh: I don’t know what to do in this situation.

(Tôi không biết làm gì trong tình huống này.)

Đáp án cần chọn là: A

Quảng cáo

Tham Gia Group Dành Cho Học Sinh Lớp 9 - Ôn Thi Vào Lớp 10

>> Học trực tuyến lớp 9 và Lộ trình UP10 trên Tuyensinh247.com . Học online tại nhà cũng giáo viên giỏi từ trường TOP đầu cả nước. Lộ trình học tập 3 giai đoạn: Học nền tảng lớp 9, Ôn thi vào lớp 10, Luyện Đề. Bứt phá điểm lớp 9, thi vào lớp 10 kết quả cao. Hoàn trả học phí nếu học không hiệu quả. Phụ huynh và học sinh tham khảo chi tiết khoá học tại: Link

Hỗ trợ - Hướng dẫn

  • 024.7300.7989
  • 1800.6947 free

(Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)
Email: lienhe@tuyensinh247.com


Khảo sát học từ vựng tiếng Anh

Chỉ mất 3 phút để chia sẻ trải nghiệm học từ vựng của bạn. Nhận quyền trải nghiệm ứng dụng miễn phí trước khi ra mắt.

Tham gia khảo sát →