Tel: 024.7300.7989 - Phone: 1800.6947 (Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)

Giỏ hàng của tôi

A. PHẦN TRẮC NGHIỆMI. Choose the best

A. PHẦN TRẮC NGHIỆM

I. Choose the best answer.

Trả lời cho các câu 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12, 13, 14, 15, 16, 17, 18, 19, 20 dưới đây:

Câu hỏi số 1:
Nhận biết

Which underlined part has the sound different from the others?

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:982562
Phương pháp giải

- Đọc các từ để xác định phát âm của từ được gạch chân.

- Trong trường học chưa biết cách đọc có thể tra từ điển Anh - Anh để xác định ký hiệu phiên âm của phần được gạch chân.

- So sánh để chọn ra đáp án có phần được gạch chân đọc khác với các từ còn lại.

Giải chi tiết

A. bread /bred/

B. dream /driːm/

C. ready /ˈredi/

D. breakfast /ˈbrekfəst/

Phần được gạch chân ở phương án B được phát âm /iː/, các phương án còn lại phát âm /e/.

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 2:
Nhận biết

Which word has stress different from the others?

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:982563
Phương pháp giải

- Đọc các từ để xác định trọng âm chính của từ.

- Trọng âm là âm tiết khi đọc lên nghe như chứa dấu sắc trong tiếng Việt.

- Trong trường học chưa biết cách đọc có thể tra từ điển Anh - Anh để xác định kí hiệu trọng âm là dấu nháy trên ngay trước âm tiết.

- So sánh để chọn ra đáp án có trọng âm khác với các từ còn lại.

Giải chi tiết

A. answer /ˈɑːnsə/ => trọng âm 1

B. visit /ˈvɪzɪt/ => trọng âm 1

C. invite /ɪnˈvaɪt/ => trọng âm 2

D. listen /ˈlɪsən/ => trọng âm 1

Phương án C có trọng âm 2, các phương án còn lại có trọng âm 1.

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 3:
Thông hiểu

The person who doesn’t eat fish and meat is a ________.

Đáp án đúng là: D

Câu hỏi:982564
Phương pháp giải

- Dịch câu đề bài đề hiểu ngữ cảnh.

- Lần lượt dịch nghĩa các đáp án và điền vào chỗ trống sao cho tạo thành câu có nghĩa phù hợp.

The person who doesn’t eat fish and meat is a ________.

(Người mà không ăn cá và thịt là _______.)

Giải chi tiết

A. waiter (n): phục vụ nam

B. vet (n): bác sĩ thú y

C. chef (n): đầu bếp, bếp trưởng

D. vegetarian (n): người ăn chay

Câu hoàn chỉnh: The person who doesn’t eat fish and meat is a vegetarian.

(Người mà không ăn cá và thịt là người ăn chay.)

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 4:
Thông hiểu

An: "How was your English test?"

Hoa: "________. I could finish all the questions."

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:982565
Phương pháp giải

Dịch nghĩa các đáp án để chọn được câu phản hồi phù hợp nhất với lượt lời đã cho.

An: "How was your English test?" - Hoa: "________. I could finish all the questions."

(An: "Bài kiểm tra tiếng Anh của bạn thế nào?" - Hoa: "_______. Tớ có thể làm xong hết tất cả các câu hỏi.")

Giải chi tiết

A. Not bad (Không tệ lắm)

B. Well-done (Giỏi lắm)

C. I don't think so (Tôi không nghĩ vậy)

D. Yes, it was (Có, đúng vậy)

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 5:
Thông hiểu

He enjoys ________ karate because it helps him keep fit.

Đáp án đúng là: D

Câu hỏi:982566
Phương pháp giải

- Dịch câu đề bài đề hiểu ngữ cảnh.

- Lần lượt dịch nghĩa các đáp án và điền vào chỗ trống sao cho tạo thành câu có nghĩa phù hợp.

He enjoys ________ karate because it helps him keep fit.

(Cậu ấy thích _______ võ karate vì nó giúp cậu ấy giữ vóc dáng cân đối.)

Giải chi tiết

A. playing (v): chơi

B. making (v): làm

C. having (v): có

D. doing (v): làm => Cụm từ đúng “do karate” (tập võ karate)

Câu hoàn chỉnh: He enjoys doing karate because it helps him keep fit.

(Cậu ấy thích tập võ karate vì nó giúp cậu ấy giữ vóc dáng cân đối.)

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 6:
Nhận biết

________ is it from Ha Tinh to Hai Phong?

Đáp án đúng là: D

Câu hỏi:982567
Phương pháp giải

- Dịch câu đề bài đề hiểu ngữ cảnh.

- Lần lượt dịch nghĩa các đáp án và điền vào chỗ trống sao cho tạo thành câu có nghĩa phù hợp.

________ is it from Ha Tinh to Hai Phong?

(Từ Hà Tĩnh đến Hải Phòng là _______?)

Giải chi tiết

A. How often: bao lâu một lần

B. How many: bao nhiêu

C. How much: bao nhiêu

D. How far: bao xa

Câu hoàn chỉnh: How far is it from Ha Tinh to Hai Phong?

(Từ Hà Tĩnh đến Hải Phòng là bao xa?)

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 7:
Thông hiểu

Who won the Battle of Bach Dang River?

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:982568
Phương pháp giải

- Dịch câu đề bài đề hiểu câu hỏi.

- Lần lượt nhìn qua các đáp án và chọn được câu trả lời phù hợp nhất với câu hỏi.

Who won the Battle of Bach Dang River?

(Ai đã chiến thắng trong trận chiến sông Bạch Đằng?)

Giải chi tiết

A. Nguyen Hue (Nguyễn Huệ)

B. Ngo Quyen (Ngô Quyền)

C. Tran Quoc Tuan (Trần Quốc Tuấn)

D. Ly Thuong Kiet (Lý Thường Kiệt)

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 8:
Thông hiểu

What does the notice say?

Pho Xua RestaurantOpening this weekend. Free food for children.

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:982569
Phương pháp giải

- Nhìn hình và đọc qua thông báo để nắm được thông tin.

- Dịch nghĩa các đáp án và so sánh với thông tin trong thông báo để chọn được đáp án phù hợp nhất tạo thành câu có nghĩa.

Pho Xua Restaurant

(Nhà hàng Phố Xưa)

Opening this weekend. Free food for children.

(Khai trương cuối tuần này. Miễn phí đồ ăn cho trẻ em.)

Giải chi tiết

What does the notice say?

(Thông báo nói gì?)

A. Guests don’t have to pay for children’s meals.

(Khách không phải trả tiền cho các suất ăn của trẻ em.)

B. The restaurant has great food.

(Nhà hàng có đồ ăn ngon.)

C. The restaurant is old.

(Nhà hàng đã cũ.)

D. The restaurant will close this weekend.

(Nhà hàng sẽ đóng cửa vào cuối tuần này.)

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 9:
Thông hiểu

Alex wants to buy ________ furniture for his new house.

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:982570
Phương pháp giải

- Dịch câu đề bài đề hiểu ngữ cảnh.

- Dựa vào danh từ không đếm được “furniture” và cách dùng các lượng từ để chọn đáp án đúng.

Alex wants to buy ________ furniture for his new house.

(Alex muốn mua _______ đồ nội thất cho ngôi nhà mới của anh ấy.)

Giải chi tiết

A. any + danh từ không đếm được / danh từ đếm được số nhiều, dùng trong câu phủ định => sai ngữ pháp

B. some + danh từ không đếm được / danh từ đếm được số nhiều, dùng trong câu khẳng định: một vài => đúng ngữ pháp

C. a few + danh từ đếm được số nhiều => sai ngữ pháp

D. many + danh từ đếm được số nhiều => sai ngữ pháp

Câu hoàn chỉnh: Alex wants to buy some furniture for his new house.

(Alex muốn mua một số đồ nội thất cho ngôi nhà mới của anh ấy.)

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 10:
Thông hiểu

He went to work ________ his car.

Đáp án đúng là: D

Câu hỏi:982571
Phương pháp giải

- Dịch câu đề bài đề hiểu ngữ cảnh.

- Lần lượt dịch nghĩa các đáp án và điền vào chỗ trống sao cho tạo thành câu có nghĩa phù hợp.

He went to work ________ his car.

(Anh ấy đã đi làm _______ xe ô tô của mình.)

Giải chi tiết

A. with: với

B. by: bằng/ bởi (chỉ dùng “by + phương tiện” khi không có mạo từ hoặc tính từ sở hữu ở giữa.)

C. on: trên (dùng cho on foot, on a bus, on a train)

D. in: trong (dùng cho xe hơi, taxi)

Câu hoàn chỉnh: He went to work in his car.

(Anh ấy đã đi làm bằng xe ô tô của mình.)

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 11:
Thông hiểu

Where does the monkey live?

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:982572
Phương pháp giải

- Dịch câu đề bài đề hiểu câu hỏi.

- Lần lượt nhìn qua các đáp án và chọn được câu trả lời phù hợp nhất với câu hỏi.

Where does the monkey live?

(Con khỉ sống ở đâu?)

Giải chi tiết

A. on a farm: ở nông trại, trên trang trại

B. in the ocean: ở đại dương, dưới biển

C. in the jungle: trong rừng rậm

D. in the lake: ở trong hồ, dưới hồ

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 12:
Thông hiểu

What about going swimming this afternoon?

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:982573
Phương pháp giải

Dịch nghĩa các đáp án để chọn được câu phản hồi phù hợp nhất với lượt lời đã cho.

What about going swimming this afternoon?

(Chiều nay đi bơi thì sao nhỉ?)

Giải chi tiết

A. That sounds good. (Nghe hay đấy.)

B. No, thanks. (Không, cảm ơn.)

C. Yes, please. (Vâng, làm ơn.)

D. Yes, I like. (Có, tôi thích.)

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 13:
Vận dụng

Today is Tuesday, the 12th of May. So, the 28th of May will be on ________.

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:982574
Phương pháp giải

- Dịch câu đề bài đề hiểu ngữ cảnh.

- Lần lượt dịch nghĩa các đáp án và điền vào chỗ trống sao cho tạo thành câu có nghĩa phù hợp.

Today is Tuesday, the 12th of May. So, the 28th of May will be on ________.

(Hôm nay là Thứ Ba, ngày 12 tháng 5. Vì vậy, ngày 28 tháng 5 sẽ vào _______.)

Giải chi tiết

A. Tuesday (n): Thứ Ba

B. Wednesday (n): Thứ Tư

C. Thursday (n): Thứ Năm

D. Friday (n): Thứ Sáu

Câu hoàn chỉnh: Today is Tuesday, the 12th of May. So, the 28th of May will be on Thursday.

(Hôm nay là Thứ Ba, ngày 12 tháng 5. Vì vậy, ngày 28 tháng 5 sẽ vào Thứ Năm.)

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 14:
Nhận biết

- What happened to you? - I ________ and ________ my leg.

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:982575
Phương pháp giải

Dựa vào câu hỏi có động từ chia thì quá khứ đơn “happened” => câu trả lời các động từ cũng phải ở thì quá khứ đơn.

- What happened to you? - I ________ and ________ my leg.

(- Chuyện gì đã xảy ra với bạn vậy? - Tớ _______ và _______ ở chân.)

Giải chi tiết

Cấu trúc chia thì quá khứ đơn với động từ thường: S + V2/ed.

fall – fell (v): ngã

hurt – hurt (v): bị thương

Câu hoàn chỉnh: - What happened to you? - I fell and hurt my leg.

(- Chuyện gì đã xảy ra với bạn vậy? - Tớ đã bị ngã và bị thương ở chân.)

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 15:
Thông hiểu

This is a popular food at breakfast and people often put milk in it.

Đáp án đúng là: D

Câu hỏi:982576
Phương pháp giải

- Dịch câu đề bài đề hiểu câu hỏi.

- Lần lượt nhìn qua các đáp án và chọn được câu trả lời phù hợp nhất với câu hỏi.

This is a popular food at breakfast and people often put milk in it.

(Đây là một món ăn phổ biến vào buổi sáng và mọi người thường cho sữa vào đó.)

Giải chi tiết

A. pizza (n): bánh pizza

B. noodle (n): mì, bún, phở

C. soup (n): súp, canh

D. cereal (n): ngũ cốc

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 16:
Thông hiểu

- "Excuse me. Can I get a ticket to Ha Noi?" - "________."

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:982577
Phương pháp giải

- Dịch nghĩa các đáp án để chọn được câu phản hồi phù hợp nhất với lượt lời đã cho.

- "Excuse me. Can I get a ticket to Ha Noi?" - "________."

(- "Xin lỗi. Tôi có thể mua một vé đi Hà Nội được không?" - "_______.")

Giải chi tiết

A. Certainly (Tất nhiên rồi)

B. Never mind (Đừng bận tâm)

C. Thank you (Cảm ơn)

D. My pleasure (Rất hân hạnh)

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 17:
Thông hiểu

Read the message and choose the correct statement.

Mom, I’m in my bedroom and I am studying.

Can we have dinner at 8 o’clock after I finish my homework? Thanks.

Ben.

 

 

 

 

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:982578
Phương pháp giải

- Nhìn hình và đọc qua tin nhắn để nắm được thông tin.

- Dịch nghĩa các đáp án và so sánh với thông tin trong tin nhắn để chọn được đáp án phù hợp nhất tạo thành câu có nghĩa.

Mom, I’m in my bedroom and I am studying. Can we have dinner at 8 o’clock after I finish my homework? (Mẹ ơi, con đang ở trong phòng và đang học bài. Mình ăn tối lúc 8 giờ sau khi con làm xong bài tập được không mẹ?)

Thanks.

(Con cảm ơn mẹ.)

Ben

Giải chi tiết

A. Ben wants to do his homework in the dining room.

(Ben muốn làm bài tập về nhà trong phòng ăn.)

B. Ben doesn’t want dinner before he finishes his homework.

(Ben không muốn ăn tối trước khi làm xong bài tập về nhà.)

C. Ben has lots of homework and he doesn’t want any dinner.

(Ben có rất nhiều bài tập về nhà và cậu ấy không muốn ăn tối.)

D. Ben wants to finish his homework after 8 o’clock.

(Ben muốn hoàn thành bài tập về nhà sau 8 giờ.)

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 18:
Nhận biết

Which underlined part has the sound different from the others?

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:982579
Phương pháp giải

- Đọc các từ để xác định phát âm của từ được gạch chân.

- Trong trường học chưa biết cách đọc có thể tra từ điển Anh - Anh để xác định ký hiệu phiên âm của phần được gạch chân.

- So sánh để chọn ra đáp án có phần được gạch chân đọc khác với các từ còn lại.

Giải chi tiết

A. machine /məˈʃiːn/

B. children /ˈtʃɪldrən/

C. chair /tʃeə/

D. choose /tʃuːz/

Phần được gạch chân ở phương án B được phát âm /ʃ/, các phương án còn lại phát âm /tʃ/.

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 19:
Nhận biết

Hoang is not a careful driver. He drives ________ than his brother.

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:982580
Phương pháp giải

Dựa vào dấu hiệu so sánh “than” để chọn đáp án có dạng so sánh hơn đúng.

Hoang is not a careful driver. He drives ________ than his brother.

(Hoàng không phải là người lái xe cẩn thận. Cậu ấy lái xe _______ anh trai mình.)

Giải chi tiết

Để bổ nghĩa cho động từ “drives” (lái xe) cần dùng một trạng từ.

Cấu trúc so sánh hơn với trạng từ dài: S1 + V + more + tính từ dài + than + S2.

Câu hoàn chỉnh: Hoang is not a careful driver. He drives more carelessly than his brother.

(Hoàng không phải là người lái xe cẩn thận. Cậu ấy lái xe bất cẩn hơn anh trai mình.)

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 20:
Thông hiểu

What is the opposite of "noisy"?

Đáp án đúng là: D

Câu hỏi:982581
Phương pháp giải

Dịch nghĩa của từ đề cho để hiểu nghĩa, lần lượt dịch các đáp án để xác định từ trái nghĩa với nó.

What is the opposite of "noisy"?

(Từ trái nghĩa với "noisy" là gì?)

Giải chi tiết

A. quiet (adj): yên tĩnh, lặng lẽ

B. busy (adj): bận rộn, náo nhiệt

C. peaceful (adj): thanh bình, bình yên

D. both A and C: cả A và C đều đúng

Đáp án cần chọn là: D

Quảng cáo

Tham Gia Group Dành Cho Học Sinh Lớp 9 - Ôn Thi Vào Lớp 10

>> Học trực tuyến lớp 9 và Lộ trình UP10 trên Tuyensinh247.com . Học online tại nhà cũng giáo viên giỏi từ trường TOP đầu cả nước. Lộ trình học tập 3 giai đoạn: Học nền tảng lớp 9, Ôn thi vào lớp 10, Luyện Đề. Bứt phá điểm lớp 9, thi vào lớp 10 kết quả cao. Hoàn trả học phí nếu học không hiệu quả. Phụ huynh và học sinh tham khảo chi tiết khoá học tại: Link

Hỗ trợ - Hướng dẫn

  • 024.7300.7989
  • 1800.6947 free

(Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)
Email: lienhe@tuyensinh247.com


Khảo sát học từ vựng tiếng Anh

Chỉ mất 3 phút để chia sẻ trải nghiệm học từ vựng của bạn. Nhận quyền trải nghiệm ứng dụng miễn phí trước khi ra mắt.

Tham gia khảo sát →