Tel: 024.7300.7989 - Phone: 1800.6947 (Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)

Giỏ hàng của tôi

Choose the option (A, B, C or D) to indicate the correct answer to each of the following

Choose the option (A, B, C or D) to indicate the correct answer to each of the following questions.

Trả lời cho các câu 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9 dưới đây:

Câu hỏi số 1:
Thông hiểu

She didn’t go to school ______ she had a bad cold.

Đáp án đúng là: D

Câu hỏi:982665
Phương pháp giải

- Dịch câu đề bài đề hiểu ngữ cảnh.

- Lần lượt dịch nghĩa các đáp án và điền vào chỗ trống sao cho tạo thành câu có nghĩa phù hợp.

She didn’t go to school ______ she had a bad cold.

(Cô ấy không đi học bởi _______ cô ấy bị cảm nặng.)

Giải chi tiết

A. but: nhưng

B. so: vì vậy

C. although: mặc dù

D. because: vì

Câu hoàn chỉnh: She didn’t go to school because she had a bad cold.

(Cô ấy không đi học bởi vì cô ấy bị cảm nặng.)

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 2:
Thông hiểu

Remember to ______ the lights and fans when we don’t use them.

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:982666
Phương pháp giải

- Dịch câu đề bài đề hiểu ngữ cảnh.

- Lần lượt dịch nghĩa các cụm động từ và điền vào chỗ trống sao cho tạo thành câu có nghĩa phù hợp.

Remember to ______ the lights and fans when we don’t use them.

(Hãy nhớ _______ đèn và quạt khi chúng ta không sử dụng.)

Giải chi tiết

A. turn off (phr.v): tắt (thiết bị)

B. go on (phr.v): tiếp tục, diễn ra

C. look for (phr.v): tìm kiếm

D. come in (phr.v): đi vào, bước vào

Câu hoàn chỉnh: Remember to turn off the lights and fans when we don’t use them.

(Hãy nhớ tắt đèn và quạt khi chúng ta không sử dụng.)

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 3:
Thông hiểu

She usually ______ her job well and earns a lot of money.

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:982667
Phương pháp giải

- Dịch câu đề bài đề hiểu ngữ cảnh.

- Lần lượt dịch nghĩa các đáp án và điền vào chỗ trống sao cho tạo thành câu có nghĩa phù hợp.

She usually ______ her job well and earns a lot of money.

(Cô ấy thường _______ tốt công việc của mình và kiếm được nhiều tiền.)

Giải chi tiết

A. quits (v): từ bỏ, nghỉ

B. loses (v): đánh mất, thua

C. does (v): làm, thực hiện

D. stops (v): dừng lại, ngừng

Câu hoàn chỉnh: She usually does her job well and earns a lot of money.

(Cô ấy thường làm tốt công việc của mình và kiếm được nhiều tiền.)

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 4:
Thông hiểu

It is important to eat a healthy ______ to stay strong.

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:982668
Phương pháp giải

- Dịch câu đề bài đề hiểu ngữ cảnh.

- Lần lượt dịch nghĩa các đáp án và điền vào chỗ trống sao cho tạo thành câu có nghĩa phù hợp.

It is important to eat a healthy ______ to stay strong.

(Ăn uống theo một _______ lành mạnh là điều quan trọng để giữ cho cơ thể khỏe mạnh.)

Giải chi tiết

A. lifestyle (n): lối sống

B. diet (n): chế độ ăn uống

C. body (n): cơ thể

D. habit (n): thói quen

Câu hoàn chỉnh: It is important to eat a healthy diet to stay strong.

(Ăn uống theo một chế độ ăn lành mạnh là điều quan trọng để giữ cho cơ thể khỏe mạnh.)

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 5:
Thông hiểu

When I arrived home yesterday, my mother ______ dinner.

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:982669
Phương pháp giải

Dựa vào nghĩa của câu, động từ chia thì quá khứ đơn “arrived” và liên từ “when” để chọn động từ chia thì đúng.

When I arrived home yesterday, my mother ______ dinner.

(Khi tôi về đến nhà ngày hôm qua, mẹ tôi _______ bữa tối.)

Giải chi tiết

Cấu trúc ngữ pháp diễn tả hai hành động xảy ra trong quá khứ nối với nhau bằng “when” (khi): When + S1 + V2/ed, S2 + was/ were + V-ing.

- hành động đang xảy ra: was/ were + V-ing

- hành động cắt ngang: V2/ed.

Câu hoàn chỉnh: When I arrived home yesterday, my mother was cooking dinner.

(Khi tôi về đến nhà ngày hôm qua, mẹ tôi đang nấu bữa tối.)

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 6:
Nhận biết

Children should follow useful advice ______ their parents give to them.

Đáp án đúng là: D

Câu hỏi:982670
Phương pháp giải

Dựa vào danh từ chỉ vật “projects” (các dự án) và cách sử dụng của các đại từ quan hệ để chọn đáp án đúng.

Children should follow useful advice ______ their parents give to them.

(Trẻ em nên tuân theo những lời khuyên hữu ích _______ cha mẹ dành cho chúng.)

Giải chi tiết

A. who: thay cho danh từ chỉ người => sai ngữ pháp

B. whose: thay cho danh từ mang nghĩa sở hữu => sai ngữ pháp vì sau “whose” luôn phải là danh từ

C. where: thay cho nơi chốn

D. which: thay cho danh từ chỉ vật => đúng ngữ pháp

Câu hoàn chỉnh: Children should follow useful advice which their parents give to them.

(Trẻ em nên tuân theo những lời khuyên hữu ích mà cha mẹ dành cho chúng.)

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 7:
Nhận biết

Many people ______ organic food if it is cheaper.

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:982671
Phương pháp giải

Dựa vào từ “If” và mệnh đề theo sau “it is cheaper” để xác định cấu trúc ngữ pháp liên quan đến câu điều kiện loại 1, từ đó chọn động từ chia thì đúng.

Many people ______ organic food if it is cheaper.

(Nhiều người _______ thực phẩm hữu cơ nếu nó rẻ hơn.)

Giải chi tiết

Cấu trúc câu điều kiện loại 1: S1 + will + Vo (nguyên thể) + IF + S2 + V2 (thì hiện tại đơn).

Câu hoàn chỉnh: Many people will buy organic food if it is cheaper.

(Nhiều người sẽ mua thực phẩm hữu cơ nếu nó rẻ hơn.)

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 8:
Nhận biết

A cup of coffee helps us stay awake ______ the morning.

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:982672
Phương pháp giải

Dựa vào danh từ “the morning” và cách dùng của các giới từ để chọn đáp án đúng.

A cup of coffee helps us stay awake ______ the morning.

(Một tách cà phê giúp chúng ta tỉnh táo _______ buổi sáng.)

Giải chi tiết

A. in + tháng, năm, mùa, buổi => đúng ngữ pháp

B. at + thời gian cụ thể

C. on + ngày, tuần

D. with: với

Câu hoàn chỉnh: A cup of coffee helps us stay awake in the morning.

(Một tách cà phê giúp chúng ta tỉnh táo vào buổi sáng.)

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 9:
Nhận biết

The shirt was ______ than he thought. He didn’t buy it.

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:982673
Phương pháp giải

Dựa vào dấu hiệu so sánh hơn “than” và tính từ dài “expensive”, từ đó áp dụng cấu trúc so sánh hơn để chọn dạng tính từ so sánh đúng.

The shirt was ______ than he thought. He didn’t buy it.

(Chiếc áo sơ mi _______ anh ấy nghĩ. Anh ấy đã không mua nó.)

Giải chi tiết

Cấu trúc so sánh hơn với tính từ dài “expensive” (đắt tiền): S1 + tobe + more + tính từ dài + than + S2.

Câu hoàn chỉnh: The shirt was more expensive than he thought. He didn’t buy it.

(Chiếc áo sơ mi đắt hơn anh ấy nghĩ. Anh ấy đã không mua nó.)

Đáp án cần chọn là: B

Quảng cáo

Tham Gia Group Dành Cho Học Sinh Lớp 9 - Ôn Thi Vào Lớp 10

>> Học trực tuyến lớp 9 và Lộ trình UP10 trên Tuyensinh247.com . Học online tại nhà cũng giáo viên giỏi từ trường TOP đầu cả nước. Lộ trình học tập 3 giai đoạn: Học nền tảng lớp 9, Ôn thi vào lớp 10, Luyện Đề. Bứt phá điểm lớp 9, thi vào lớp 10 kết quả cao. Hoàn trả học phí nếu học không hiệu quả. Phụ huynh và học sinh tham khảo chi tiết khoá học tại: Link

Hỗ trợ - Hướng dẫn

  • 024.7300.7989
  • 1800.6947 free

(Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)
Email: lienhe@tuyensinh247.com


Khảo sát học từ vựng tiếng Anh

Chỉ mất 3 phút để chia sẻ trải nghiệm học từ vựng của bạn. Nhận quyền trải nghiệm ứng dụng miễn phí trước khi ra mắt.

Tham gia khảo sát →