Tel: 024.7300.7989 - Phone: 1800.6947 (Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)

Thi thử đánh giá tư duy (TSA) - Trạm số 2 ↪ Thi thử đánh giá tư duy (TSA) - Ngày 24, 25/10
Giỏ hàng của tôi

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the best answer to each of the following

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the best answer to each of the following questions.

Trả lời cho các câu 1, 2, 3, 4, 5 dưới đây:

Câu hỏi số 1:
Vận dụng

Her groundbreaking research sheds new light ______ the origins of the universe.

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:982920
Phương pháp giải

Dựa vào cụm từ “sheds new light” và nghĩa của các giới từ để chọn đáp án đúng tạo nên cụm động từ phù hợp.

Her groundbreaking research sheds new light ______ the origins of the universe.

(Nghiên cứu mang tính đột phá của cô ấy đã soi sáng thêm _______ nguồn gốc của vũ trụ.)

Giải chi tiết

A. in (prep): trong

B. on (prep): trên => Cụm từ đúng “shed new light on something” (làm sáng tỏ thêm / giúp hiểu rõ hơn về một vấn đề gì đó)

C. over (prep): hơn

D. for (prep): cho

Câu hoàn chỉnh: Her groundbreaking research sheds new light on the origins of the universe.

(Nghiên cứu mang tính đột phá của cô ấy đã soi sáng thêm về nguồn gốc của vũ trụ.)

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 2:
Thông hiểu

Not only ________ the way we access information on a daily basis, but it has also drastically altered how we interact with one another across the globe.

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:982921
Phương pháp giải

Dựa vào từ nối “not only…but also” và cấu trúc đảo ngữ đúng để chọn đáp án có động từ chia thì phù hợp.

Not only ________ the way we access information on a daily basis, but it has also drastically altered how we interact with one another across the globe.

(_______ không chỉ ______cách chúng ta tiếp cận thông tin hàng ngày, mà nó còn làm thay đổi mạnh mẽ cách chúng ta tương tác với nhau trên toàn thế giới.)

Giải chi tiết

Cấu trúc đảo ngữ đúng: Not only + trợ động từ + S1 + V1, but also + S2 + V2.

Vì động từ theo sau “but also” ở thì hiện tại hoàn thành => động từ theo sau “not only” cũng phải ở thì hiện tại hoàn thành.

A. the smartphone has changed => chưa đảo ngữ

B. does the smartphone change => sai động từ chia thì

C. has the smartphone changed => đúng ngữ pháp

(chiếc điện thoại thông minh thay đổi)

D. did the smartphone change => sai động từ chia thì

Câu hoàn chỉnh: Not only has the smartphone changed the way we access information on a daily basis, but it has also drastically altered how we interact with one another across the globe.

(Chiếc điện thoại thông minh không chỉ thay đổi cách chúng ta tiếp cận thông tin hàng ngày, mà nó còn làm thay đổi mạnh mẽ cách chúng ta tương tác với nhau trên toàn thế giới.)

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 3:
Thông hiểu

________ all obstacles to equal pay been completely removed decades ago, disadvantaged groups would be experiencing much greater financial security today.

Đáp án đúng là: D

Câu hỏi:982922
Phương pháp giải

Dựa vào nghĩa của câu, mệnh đề “disadvantaged groups would be”, động từ ở dạng V3/ed “been” ở vế đầu và các cấu trúc đảo ngữ câu điều kiện để chọn đáp án đúng.

________ all obstacles to equal pay been completely removed decades ago, disadvantaged groups would be experiencing much greater financial security today.

(_______ tất cả các rào cản đối với việc trả lương bình đẳng đã được gỡ bỏ hoàn toàn từ nhiều thập kỷ trước, các nhóm chịu nhiều thiệt thòi sẽ đạt được sự an toàn tài chính lớn hơn nhiều trong ngày hôm nay.)

Giải chi tiết

A. Were => sai cấu trúc đảo ngữ câu điều kiện loại 2: Were + S1 + (to Vo), S2 + would + Vo (nguyên thể).

B. If => sai cấu trúc đảo ngữ câu điều kiện: If + S + V (chia thì), nhưng “been” không phải động từ chia thì

C. Should => sai cấu trúc đảo ngữ câu điều kiện loại 1: Should + S1 + Vo (nguyên thể), S2 + will + Vo (nguyên thể)

D. Had => đúng cấu đảo ngữ trúc câu điều kiện loại hỗn hợp: Had + S1 + V3/ed, S2 + would + Vo (nguyên thể)

Câu hoàn chỉnh: Had all obstacles to equal pay been completely removed decades ago, disadvantaged groups would be experiencing much greater financial security today.

(Nếu tất cả các rào cản đối với việc trả lương bình đẳng đã được gỡ bỏ hoàn toàn từ nhiều thập kỷ trước, các nhóm chịu nhiều thiệt thòi sẽ đạt được sự an toàn tài chính lớn hơn nhiều trong ngày hôm nay.)

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 4:
Vận dụng

The famous civil rights leader was a highly influential person who ________ immense respect from both her loyal followers and her strongest political opponents.

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:982923
Phương pháp giải

Dựa vào cụm danh từ “immense respect” và nghĩa của các động từ để chọn đáp án đúng tạo nên cụm động từ phù hợp.

The famous civil rights leader was a highly influential person who ________ immense respect from both her loyal followers and her strongest political opponents.

(Nhà lãnh đạo quyền công dân nổi tiếng là một người có ảnh hưởng lớn, người đã _______ sự kính trọng sâu sắc từ cả những người theo dõi trung thành lẫn những đối thủ chính trị lớn nhất của bà.)

Giải chi tiết

A. demanded (v): yêu cầu, đòi hỏi

B. commanded (v): ra lệnh, chỉ huy => Cụm từ đúng “commanded immense respect” (nhận được sự tôn trọng rất lớn)

C. extracted (v): trích xuất

D. summoned (v): triệu tập

Câu hoàn chỉnh: The famous civil rights leader was a highly influential person who commanded immense respect from both her loyal followers and her strongest political opponents.

(Nhà lãnh đạo quyền công dân nổi tiếng là một người có ảnh hưởng lớn, người đã nhận được sự kính trọng sâu sắc từ cả những người theo dõi trung thành lẫn những đối thủ chính trị lớn nhất của bà.)

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 5:
Thông hiểu

In an era of rampant misinformation and sensationalized headlines on social media, it is worryingly easy for ________ audiences to be manipulated by fake news stories.

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:982924
Phương pháp giải

- Dịch câu đề bài đề hiểu ngữ cảnh.

- Lần lượt dịch nghĩa các đáp án và điền vào chỗ trống sao cho tạo thành câu có nghĩa phù hợp.

In an era of rampant misinformation and sensationalized headlines on social media, it is worryingly easy for ________ audiences to be manipulated by fake news stories.

(Trong thời đại thông tin sai lệch và tiêu đề giật gân lan tràn trên mạng xã hội, khán giả _______ rất dễ bị thao túng bởi các tin tức giả mạo.)

Giải chi tiết

A. credulous (adj): nhẹ dạ, cả tin

B. credible (adj): đáng tin

C. creditable (adj): vẻ vang, đáng khen ngợi

D. credential (n): chứng chỉ, văn bằng

Câu hoàn chỉnh: In an era of rampant misinformation and sensationalized headlines on social media, it is worryingly easy for credulous audiences to be manipulated by fake news stories.

(Trong thời đại thông tin sai lệch và tiêu đề giật gân lan tràn trên mạng xã hội, khán giả nhẹ dạ cả tin rất dễ bị thao túng bởi các tin tức giả mạo.)

Đáp án cần chọn là: A

Quảng cáo

Group 2K8 ôn Thi ĐGNL & ĐGTD Miễn Phí

>>  2K9 Chú ý! Lộ Trình Sun 2027 - 1 lộ trình ôn đa kỳ thi (TN THPT, ĐGNL (Hà Nội/ Hồ Chí Minh), ĐGNL Sư Phạm, ĐGTD, ĐGNL Bộ Công an, ĐGNL Bộ Quốc phòng- Click xem ngay) tại Tuyensinh247.com. Cập nhật bám sát bộ SGK mới, Thầy Cô giáo giỏi, 3 bước chi tiết: Nền tảng lớp 12; Luyện thi chuyên sâu; Luyện đề đủ dạng đáp ứng mọi kì thi.

Hỗ trợ - Hướng dẫn

  • 024.7300.7989
  • 1800.6947 free

(Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)
Email: lienhe@tuyensinh247.com


Khảo sát học từ vựng tiếng Anh

Chỉ mất 3 phút để chia sẻ trải nghiệm học từ vựng của bạn. Nhận quyền trải nghiệm ứng dụng miễn phí trước khi ra mắt.

Tham gia khảo sát →