Dựa vào dữ liệu được cung cấp để trả lời 5 câu hỏi tiếp theo.Ở sinh vật nhân sơ, các
Dựa vào dữ liệu được cung cấp để trả lời 5 câu hỏi tiếp theo.
Ở sinh vật nhân sơ, các gene cấu trúc có chức năng liên quan thường được sắp xếp liền kề nhau trên bộ gene và được phiên mã cùng lúc dưới sự điều khiển của một promoter chung. Vùng điều hòa của operon bao gồm cả promoter và operator. Khi protein ức chế (repressor) gắn vào operator, quá trình phiên mã các gene cấu trúc sẽ bị ngăn cản. Ngược lại, khi các protein hoạt hóa (activator) liên kết với vùng điều hòa, chúng có thể thúc đẩy và tăng cường quá trình phiên mã.

Mỗi operon bao gồm các trình tự DNA ảnh hưởng đến quá trình phiên mã của chính nó; các trình tự này nằm trong một vùng gọi là vùng điều hòa. Vùng điều hòa bao gồm promoter và các trình tự xung quanh, là nơi các yếu tố phiên mã cùng với các protein do gene điều hòa mã hóa có thể liên kết để kiểm soát quá trình phiên mã. Các yếu tố phiên mã ảnh hưởng đến khả năng liên kết của RNA polymerase với promoter và cho phép enzyme này tiến hành phiên mã các gene cấu trúc. Chất ức chế là một yếu tố phiên mã làm giảm quá trình phiên mã của một gene để đáp ứng với kích thích bên ngoài bằng cách liên kết với một trình tự DNA trong vùng điều hòa gọi là operator, nằm giữa vị trí gắn RNA polymerase tại promoter và vị trí bắt đầu phiên mã của gene cấu trúc đầu tiên. Sự liên kết của chất ức chế ngăn cản RNA polymerase tiến hành phiên mã các gene cấu trúc. Ngược lại, chất hoạt hóa là một yếu tố phiên mã làm tăng cường quá trình phiên mã của một gene để đáp ứng với kích thích bên ngoài bằng cách hỗ trợ RNA polymerase gắn với promoter. Chất cảm ứng, một phân tử điều hòa khác, là một phân tử nhỏ có thể hoạt hóa hoặc ức chế quá trình phiên mã bằng cách tương tác với chất ức chế hoặc chất hoạt hóa.
Trả lời cho các câu 1, 2, 3, 4, 5 dưới đây:
Quan sát sơ đồ mô tả cấu trúc operon (Hình 1), vị trí nào là trình tự DNA mà protein ức chế (repressor) liên kết trực tiếp vào để cản trở sự di chuyển của RNA polymerase?
Đáp án đúng là: B
Dựa vào định nghĩa vị trí tương tác giữa protein ức chế và DNA trong operon từ ngữ liệu và sơ đồ.
Đáp án cần chọn là: B
Khi phân tích cơ chế điều hòa biểu hiện gene ở operon của vi khuẩn, các nhận định sau đây đúng hay sai?
| Đúng | Sai | |
|---|---|---|
| a) Promoter là trình tự nucleotide đặc trưng trên DNA cho phép RNA polymerase nhận biết và gắn vào để khởi đầu phiên mã. | ||
| b) Các gene cấu trúc trong cùng một operon được phiên mã chung trên một phân tử mRNA và sau đó được dịch mã thành các protein riêng biệt. | ||
| c) Chất hoạt hóa (activator) thực hiện chức năng kìm hãm phiên mã bằng cách cạnh tranh vị trí gắn với RNA polymerase tại promoter. | ||
| d) Gene điều hòa (regulatory gene) nằm ngay bên trong cụm gene cấu trúc của operon và tham gia phiên mã chung đoạn mRNA với các gene này. |
Đáp án đúng là: S; Đ; Đ; S
Đối chiếu từng phát biểu với lý thuyết cấu trúc operon và vai trò của các yếu tố điều hòa trong bài đọc.
Đáp án cần chọn là: S; Đ; Đ; S
Dựa vào nội dung bài đọc và sơ đồ cấu trúc operon, những phát biểu nào sau đây là đúng về các yếu tố phiên mã và chất điều hòa?
Đáp án đúng là: A; C
Phân tích kỹ định nghĩa về chất hoạt hóa, chất ức chế và vị trí sắp xếp của các thành phần trong operon.
Đáp án cần chọn là: A; C
Người ta nghiên cứu operon X ở một loại vi khuẩn và tạo ra một số chủng đột biến tại ba vị trí khác nhau (I, II, III) trên cấu trúc operron của chúng. Kết quả quan sát quá trình phiên mã gene cấu trúc trong điều kiện có chất cảm ứng (+) và không có chất cảm ứng (–) được cho ở bảng sau:

Dựa vào kết quả nghiên cứu các chủng vi khuẩn đột biến ở bảng dữ liệu, chủng vi khuẩn nào bị đột biến làm bất hoạt hoàn toàn khả năng phiên mã (luôn ở trạng thái âm tính - ở cả khi có và không có chất cảm ứng)?
Đáp án đúng là: Chủng 4
Phân tích bảng dữ liệu thực nghiệm về quá trình phiên mã của các chủng vi khuẩn[cite: 4] kết hợp tư duy về vai trò của promoter.
Đáp án cần điền là: Chủng 4
Lựa chọn các cụm từ thích hợp để điền vào các vị trí trống nhằm hoàn thiện mô tả về cơ chế điều hòa: Trong hệ thống operon, vùng điều hòa bao gồm promoter và . Khi môi trường xuất hiện , phân tử này có thể tương tác với chất ức chế để làm thay đổi cấu hình của nó, khiến chất ức chế không thể bám vào operator, từ đó mở đường cho tiến hành phiên mã các .
Đáp án đúng là: operator; chất cảm ứng; RNA polymerase; gene cấu trúc
Hệ thống hóa kiến thức về cơ chế hoạt động của operon (ví dụ như operon Lac) dựa trên các định nghĩa đã cho trong ngữ liệu.
Đáp án cần chọn là: operator; chất cảm ứng; RNA polymerase; gene cấu trúc
Quảng cáo
>> 2K9 Chú ý! Lộ Trình Sun 2027 - 1 lộ trình ôn đa kỳ thi (TN THPT, ĐGNL (Hà Nội/ Hồ Chí Minh), ĐGNL Sư Phạm, ĐGTD, ĐGNL Bộ Công an, ĐGNL Bộ Quốc phòng- Click xem ngay) tại Tuyensinh247.com. Cập nhật bám sát bộ SGK mới, Thầy Cô giáo giỏi, 3 bước chi tiết: Nền tảng lớp 12; Luyện thi chuyên sâu; Luyện đề đủ dạng đáp ứng mọi kì thi.
![]() |
![]() |
![]() |
![]() |
![]() |
![]() |
![]() |
![]() |
Hỗ trợ - Hướng dẫn
-
024.7300.7989
-
1800.6947
(Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)
Email: lienhe@tuyensinh247.com












