Tel: 024.7300.7989 - Phone: 1800.6947 (Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)

Giỏ hàng của tôi

Sentence completion: Choose A, B, C or D to complete each

Sentence completion: Choose A, B, C or D to complete each sentence.

Trả lời cho các câu 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10 dưới đây:

Câu hỏi số 1:
Thông hiểu

We profoundly admire the dedicated doctor, _____ tireless efforts during the pandemic saved thousands of lives in the local community.

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:983114
Phương pháp giải

Dựa vào danh từ chỉ người “doctor” (bác sĩ) và cách sử dụng của các đại từ quan hệ để chọn đáp án đúng.

We profoundly admire the dedicated doctor, _____ tireless efforts during the pandemic saved thousands of lives in the local community.

(Chúng tôi vô cùng khâm phục vị bác sĩ tận tụy, _______ những nỗ lực không biết mệt mỏi trong đại dịch đã cứu sống hàng nghìn người trong cộng đồng địa phương.)

Giải chi tiết

A. for whom: thay cho danh từ chỉ người => sai ngữ phápvì sau “whom” là mệnh đề

B. whose: thay cho danh từ mang nghĩa sở hữu => đúng ngữ pháp vì sau “whose” là danh từ

C. of which: thay cho danh từ chỉ vật => sai ngữ pháp

D. to whose => sai ngữ pháp vì thừa giới từ “to”

Câu hoàn chỉnh: We profoundly admire the dedicated doctor, whose tireless efforts during the pandemic saved thousands of lives in the local community.

(Chúng tôi vô cùng khâm phục vị bác sĩ tận tụy, người mà có những nỗ lực không biết mệt mỏi trong đại dịch đã cứu sống hàng nghìn người trong cộng đồng địa phương.)

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 2:
Vận dụng

To improve his cardiovascular health, the doctor strongly advised him to _____ on sugary drinks and fast food.

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:983115
Phương pháp giải

- Dịch câu đề bài đề hiểu ngữ cảnh.

- Lần lượt dịch nghĩa các cụm động từ và điền vào chỗ trống sao cho tạo thành câu có nghĩa phù hợp.

To improve his cardiovascular health, the doctor strongly advised him to _____ on sugary drinks and fast food.

(Để cải thiện sức khỏe tim mạch, bác sĩ đã khuyên anh ấy nên _______ đồ uống có đường và thức ăn nhanh.)

Giải chi tiết

A. cut down + on (phr.v): cắt giảm

B. cut off (phr.v): cắt đứt, cô lập

C. give up (phr.v): từ bỏ,

D. take up (phr.v): bắt đầu một sở thích/thói quen, chiếm

Câu hoàn chỉnh: To improve his cardiovascular health, the doctor strongly advised him to cut down on sugary drinks and fast food.

(Để cải thiện sức khỏe tim mạch, bác sĩ đã khuyên anh ấy nên cắt giảm đồ uống có đường và thức ăn nhanh.)

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 3:
Thông hiểu

City planners _____have predicted foreseeable migration trends before upgrading the public transport system, which explains the severe traffic congestion today.

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:983116
Phương pháp giải

- Dịch câu đề bài đề hiểu ngữ cảnh.

- Lần lượt dịch nghĩa các đáp án và điền vào chỗ trống sao cho tạo thành câu có nghĩa phù hợp.

City planners _____have predicted foreseeable migration trends before upgrading the public transport system, which explains the severe traffic congestion today.

(Đáng lẽ các nhà quy hoạch thành phố _______ dự đoán trước những xu hướng dịch chuyển có thể thấy trước trước khi nâng cấp hệ thống giao thông công cộng, điều này giải thích cho tình trạng ùn tắc giao thông nghiêm trọng ngày nay.)

Giải chi tiết

A. must + have V3/ed: chắc chắn đã

B. should + have V3/ed: lẽ ra nên

C. might + have V3/ed: có lẽ đã

D. needn’t + have V3/ed: lẽ ra không cần

Câu hoàn chỉnh: City planners should have predicted foreseeable migration trends before upgrading the public transport system, which explains the severe traffic congestion today.

(Đáng lẽ các nhà quy hoạch thành phố lẽ ra nên dự đoán trước những xu hướng dịch chuyển có thể thấy trước trước khi nâng cấp hệ thống giao thông công cộng, điều này giải thích cho tình trạng ùn tắc giao thông nghiêm trọng ngày nay.)

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 4:
Thông hiểu

The news channel was criticized for its _____ coverage of the scandal, prioritizing sensational rumors over verified facts to boost ratings.

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:983117
Phương pháp giải

- Dịch câu đề bài đề hiểu ngữ cảnh.

- Lần lượt dịch nghĩa các đáp án và điền vào chỗ trống sao cho tạo thành câu có nghĩa phù hợp.

The news channel was criticized for its _____ coverage of the scandal, prioritizing sensational rumors over verified facts to boost ratings.

(Kênh tin tức đã bị chỉ trích vì đưa tin _______ về vụ bê bối, ưu tiên các tin đồn giật gân hơn là các sự thật đã được kiểm chứng để tăng tỷ lệ người xem.)

Giải chi tiết

A. biased (adj): thiên vị, sai lệch

B. objective (adj): khách quan

C. comprehensive (adj): toàn diện, bao quát

D. authentic (adj): chân thật, xác thực

Câu hoàn chỉnh: The news channel was criticized for its biased coverage of the scandal, prioritizing sensational rumors over verified facts to boost ratings.

(Kênh tin tức đã bị chỉ trích vì đưa tin sai lệch về vụ bê bối, ưu tiên các tin đồn giật gân hơn là các sự thật đã được kiểm chứng để tăng tỷ lệ người xem.)

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 5:
Thông hiểu

Ever since she retired from her teaching job, Mrs. Ha _____ online coding courses to keep her mind active and adapt to modern technology.

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:983118
Phương pháp giải

- Dựa vào dấu hiệu thời gian “Ever since she retired” để xác định động từ cần chia ở thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn, từ đó chọn đáp án chia động từ đúng với công thức.

Ever since she retired from her teaching job, Mrs. Ha _____ online coding courses to keep her mind active and adapt to modern technology.

(Kể từ khi nghỉ hưu khỏi công việc dạy học, bà Hà _______ các khóa học lập trình trực tuyến để giữ cho trí óc nhạy bén và thích nghi với công nghệ hiện đại.)

Giải chi tiết

Dấu hiệu thời gian “Ever since she retired” (Kể từ khi bà ấy nghỉ hưu) => cấu trúc thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn: S + have/ has + been + V-ing.

Câu hoàn chỉnh: Ever since she retired from her teaching job, Mrs. Ha has been attending online coding courses to keep her mind active and adapt to modern technology.

(Kể từ khi nghỉ hưu khỏi công việc dạy học, bà Hà đã và đang tham gia các khóa học lập trình trực tuyến để giữ cho trí óc nhạy bén và thích nghi với công nghệ hiện đại.)

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 6:
Nhận biết

Artificial intelligence has created a __________ revolution in various industries, from healthcare to finance.

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:983119
Phương pháp giải

Dựa vào danh từ “revolution” để chọn từ loại bổ nghĩa đúng.

Artificial intelligence has created a __________ revolution in various industries, from healthcare to finance.

(Trí tuệ nhân tạo đã tạo ra một cuộc cách mạng _______ trong nhiều ngành công nghiệp khác nhau, từ y tế đến tài chính.)

Giải chi tiết

Trước danh từ “revolution” (cuộc cách mạng) cần dùng một tính từ.

A. technology (n): công nghệ

B. technological (adj): thuộc về công nghệ

C. technologically (adv): về mặt công nghệ

D. technologist (n): chuyên gia công nghệ

Câu hoàn chỉnh: Artificial intelligence has created a technological revolution in various industries, from healthcare to finance.

(Trí tuệ nhân tạo đã tạo ra một cuộc cách mạng công nghệ trong nhiều ngành công nghiệp khác nhau, từ y tế đến tài chính.)

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 7:
Nhận biết

If Sarah had taken a degree in Computer Science three years ago, she __________ a high-paying tech manager today.

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:983120
Phương pháp giải

- Dịch câu đề bài để hiểu ngữ cảnh.

- Dựa vào mệnh đề “If Sarah had taken”, dấu hiệu thời gian “today” và ngữ cảnh của câu để xác định động từ chia thì đúng cho câu điều kiện If hỗn hợp.

If Sarah had taken a degree in Computer Science three years ago, she __________ a high-paying tech manager today.

(Nếu Sarah đã học lấy bằng Khoa học Máy tính vào ba năm trước, hôm nay cô ấy _______ một quản lý công nghệ có mức lương cao.)

Giải chi tiết

Cấu trúc câu điều kiện hỗn hợp diễn tả một điều kiện không có thật trong quá khứ dẫn đến một kết quả không có thật ở hiện tại: If + S1 + had V3/ed, S + would + Vo (nguyên thể).

Câu hoàn chỉnh: If Sarah had taken a degree in Computer Science three years ago, she __________ a high-paying tech manager today.

(Nếu Sarah đã học lấy bằng Khoa học Máy tính vào ba năm trước, hôm nay cô ấy đã là một quản lý công nghệ có mức lương cao.)

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 8:
Thông hiểu

The powerful earthquake left thousands of people __________ and in urgent need of shelter and medical aid.

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:983121
Phương pháp giải

- Dịch câu đề bài đề hiểu ngữ cảnh.

- Lần lượt dịch nghĩa các đáp án và điền vào chỗ trống sao cho tạo thành câu có nghĩa phù hợp.

The powerful earthquake left thousands of people __________ and in urgent need of shelter and medical aid.

(Trận động đất dữ dội đã khiến hàng nghìn người rơi vào cảnh _______ và cần khẩn cấp chỗ ở cùng sự trợ giúp y tế.)

Giải chi tiết

A. substantial (adj): đáng kể, lớn

B. practical (adj): thực tế

C. devastating (adj): tàn phá

D. homeless (adj): vô gia cư

Câu hoàn chỉnh: The powerful earthquake left thousands of people homeless and in urgent need of shelter and medical aid.

(Trận động đất dữ dội đã khiến hàng nghìn người rơi vào cảnh vô gia cư và cần khẩn cấp chỗ ở cùng sự trợ giúp y tế.)

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 9:
Nhận biết

In many Asian cultures, young people are expected __________ deep respect to their elders during traditional festivals.

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:983122
Phương pháp giải

Dựa vào động từ “expect” để chọn dạng động từ đúng theo sau.

In many Asian cultures, young people are expected __________ deep respect to their elders during traditional festivals.

(Trong nhiều nền văn hóa Châu Á, người trẻ tuổi được kỳ vọng _______ sự kính trọng sâu sắc đối với người lớn tuổi trong các dịp lễ hội truyền thống.)

Giải chi tiết

Theo sau động từ “expect” (kỳ vọng) cần một động từ ở dạng TO Vo (nguyên thể).

Câu hoàn chỉnh: In many Asian cultures, young people are expected to show deep respect to their elders during traditional festivals.

(Trong nhiều nền văn hóa Châu Á, người trẻ tuổi được kỳ vọng thể hiện sự kính trọng sâu sắc đối với người lớn tuổi trong các dịp lễ hội truyền thống.)

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 10:
Vận dụng

After working late every night for three consecutive weeks, the project manager was completely burnt out and decided to __________.

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:983123
Phương pháp giải

- Dịch câu đề bài đề hiểu ngữ cảnh.

- Lần lượt dịch nghĩa các thành ngữ và điền vào chỗ trống sao cho tạo thành câu có nghĩa phù hợp.

After working late every night for three consecutive weeks, the project manager was completely burnt out and decided to __________.

(Sau khi làm việc muộn mỗi đêm trong ba tuần liên tiếp, vị quản lý dự án đã hoàn toàn kiệt sức và quyết định _______.)

Giải chi tiết

A. call it a day (idiom): nghỉ tay, dừng làm việc trong ngày

B. spill the beans (idiom): tiết lộ bí mật

C. hit the nail on the head (idiom): nói chính xác tuyệt đối, đánh trúng trọng tâm

D. bite the bullet (idiom): cắn răng chịu đựng, đối mặt với khó khăn

Câu hoàn chỉnh: After working late every night for three consecutive weeks, the project manager was completely burnt out and decided to call it a day.

(Sau khi làm việc muộn mỗi đêm trong ba tuần liên tiếp, vị quản lý dự án đã hoàn toàn kiệt sức và quyết định ngừng làm việc.)

Đáp án cần chọn là: A

Quảng cáo

Group 2K8 ôn Thi ĐGNL & ĐGTD Miễn Phí

>>  2K9 Chú ý! Lộ Trình Sun 2027 - 1 lộ trình ôn đa kỳ thi (TN THPT, ĐGNL (Hà Nội/ Hồ Chí Minh), ĐGNL Sư Phạm, ĐGTD, ĐGNL Bộ Công an, ĐGNL Bộ Quốc phòng- Click xem ngay) tại Tuyensinh247.com. Cập nhật bám sát bộ SGK mới, Thầy Cô giáo giỏi, 3 bước chi tiết: Nền tảng lớp 12; Luyện thi chuyên sâu; Luyện đề đủ dạng đáp ứng mọi kì thi.

Hỗ trợ - Hướng dẫn

  • 024.7300.7989
  • 1800.6947 free

(Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)
Email: lienhe@tuyensinh247.com


Khảo sát học từ vựng tiếng Anh

Chỉ mất 3 phút để chia sẻ trải nghiệm học từ vựng của bạn. Nhận quyền trải nghiệm ứng dụng miễn phí trước khi ra mắt.

Tham gia khảo sát →