Tel: 024.7300.7989 - Phone: 1800.6947 (Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)

Giỏ hàng của tôi

Sentence combination: Choose A, B, C or D that has the CLOSEST meaning to the given pair of sentences in each

Sentence combination: Choose A, B, C or D that has the CLOSEST meaning to the given pair of sentences in each question.

Trả lời cho các câu 1, 2, 3, 4 dưới đây:

Câu hỏi số 1:
Thông hiểu

The sea levels continue to rise. Coastal cities face a much higher risk of flooding.

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:983146
Phương pháp giải

- Dịch nghĩa hai câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.

- Phân tích nghĩa và ngữ pháp của các câu đã được nối dưới đáp án để chọn được đáp án đúng nhất.

The sea levels continue to rise. Coastal cities face a much higher risk of flooding.

(Mực nước biển tiếp tục tăng. Các thành phố ven biển đối mặt với nguy cơ ngập lụt cao hơn nhiều.)

Giải chi tiết

A. Coastal cities face a much higher risk of flooding, so the sea levels continue to rise. => không tương đương về nghĩa

(Các thành phố ven biển đối mặt với nguy cơ ngập lụt cao hơn nhiều, vì vậy mực nước biển tiếp tục tăng.)

B. The continuous rise in sea levels increases the risk of flooding for coastal cities. => tương đương về nghĩa

(Sự gia tăng liên tục của mực nước biển làm tăng nguy cơ ngập lụt cho các thành phố ven biển.)

C. Coastal cities risk being flooded only after the sea levels stop rising. => không tương đương về nghĩa

(Các thành phố ven biển có nguy cơ bị ngập lụt chỉ sau khi mực nước biển ngừng tăng.)

D. Unless the sea levels continue to rise, coastal cities will face a high risk of flooding. => không tương đương về nghĩa

(Trừ khi mực nước biển tiếp tục tăng, các thành phố ven biển sẽ đối mặt với nguy cơ ngập lụt cao.)

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 2:
Thông hiểu

Artificial intelligence is developing rapidly. It creates new job opportunities while making traditional ones obsolete.

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:983147
Phương pháp giải

- Dịch nghĩa hai câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.

- Phân tích nghĩa và ngữ pháp của các câu đã được nối dưới đáp án để chọn được đáp án đúng nhất.

Artificial intelligence is developing rapidly. It creates new job opportunities while making traditional ones obsolete.

(Trí tuệ nhân tạo đang phát triển nhanh chóng. Nó tạo ra các cơ hội việc làm mới đồng thời khiến các việc làm truyền thống trở nên lỗi thời.)

Giải chi tiết

A. AI is developing rapidly, which means traditional jobs are created while new ones become obsolete. => không tương đương về nghĩa

(AI đang phát triển nhanh chóng, điều đó có nghĩa là các công việc truyền thống được tạo ra trong khi các công việc mới trở nên lỗi thời.)

B. The rapid development of AI brings new job opportunities while replacing traditional jobs. => tương đương về nghĩa

(Sự phát triển nhanh chóng của AI mang lại các cơ hội việc làm mới đồng thời thay thế các công việc truyền thống.)

C. Traditional jobs are becoming obsolete because AI has failed to create new job opportunities. => không tương đương về nghĩa

(Các công việc truyền thống đang trở nên lỗi thời vì AI đã thất bại trong việc tạo ra cơ hội việc làm mới.)

D. As long as AI stops developing rapidly, it will create more traditional job opportunities. => không tương đương về nghĩa

(Miễn là AI ngừng phát triển nhanh chóng, nó sẽ tạo ra nhiều cơ hội việc làm truyền thống hơn.)

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 3:
Thông hiểu

He studied diligently for the IELTS exam. He easily secured a scholarship to study in Australia.

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:983148
Phương pháp giải

- Dịch nghĩa hai câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.

- Phân tích nghĩa và ngữ pháp của các câu đã được nối dưới đáp án để chọn được đáp án đúng nhất.

He studied diligently for the IELTS exam. He easily secured a scholarship to study in Australia.

(Anh ấy đã chăm chỉ học tập cho kỳ thi IELTS. Anh ấy đã dễ dàng giành được học bổng đi du học Úc.)

Giải chi tiết

A. Diligent study for the IELTS exam helped him easily secure a scholarship to study in Australia. => tương đương về nghĩa

(Việc chăm chỉ học tập cho kỳ thi IELTS đã giúp anh ấy dễ dàng giành được học bổng đi du học Úc.)

B. He failed to secure a scholarship to study in Australia despite studying diligently for the IELTS exam. => không tương đương về nghĩa

(Anh ấy đã thất bại trong việc giành học bổng đi du học Úc mặc dù đã chăm chỉ học tập cho kỳ thi IELTS.)

C. Securing a scholarship to Australia made him study much harder for his IELTS exam. => không tương đương về nghĩa

(Việc giành được học bổng đi Úc đã khiến anh ấy học chăm chỉ hơn nhiều cho kỳ thi IELTS của mình.)

D. He secured a scholarship to Australia so that he wouldn't have to study hard for the IELTS exam. => không tương đương về nghĩa

(Anh ấy đã giành được học bổng đi Úc để không phải học tập chăm chỉ cho kỳ thi IELTS.)

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 4:
Thông hiểu

She reduced her daily intake of refined sugar. Her overall physical energy improved significantly.

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:983149
Phương pháp giải

- Dịch nghĩa hai câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.

- Phân tích nghĩa và ngữ pháp của các câu đã được nối dưới đáp án để chọn được đáp án đúng nhất.

She reduced her daily intake of refined sugar. Her overall physical energy improved significantly.

(Cô ấy đã giảm lượng đường tinh luyện tiêu thụ hàng ngày. Năng lượng thể chất tổng thể của cô ấy đã cải thiện đáng kể.)

Giải chi tiết

A. Improving her overall physical energy led her to consume more refined sugar daily. => không tương đương về nghĩa

(Việc cải thiện năng lượng thể chất tổng thể đã dẫn đến việc cô ấy tiêu thụ nhiều đường tinh luyện hơn hàng ngày.)

B. Cutting down on refined sugar in her daily diet brought a noticeable boost to her overall physical energy. => tương đương về nghĩa

(Cắt giảm đường tinh luyện trong chế độ ăn hàng ngày đã mang lại sự gia tăng đáng kể cho năng lượng thể chất tổng thể của cô ấy.)

C. Her physical energy improved significantly before she decided to reduce her daily intake of refined sugar. => không tương đương về nghĩa

(Năng lượng thể chất của cô ấy đã cải thiện đáng kể trước khi cô ấy quyết định giảm lượng đường tinh luyện tiêu thụ hàng ngày.)

D. She stopped consuming sugar entirely because her physical energy was already very high. => không tương đương về nghĩa

(Cô ấy đã ngừng hoàn toàn việc tiêu thụ đường vì năng lượng thể chất của cô ấy vốn đã rất cao.)

Đáp án cần chọn là: B

Quảng cáo

Group 2K8 ôn Thi ĐGNL & ĐGTD Miễn Phí

>>  2K9 Chú ý! Lộ Trình Sun 2027 - 1 lộ trình ôn đa kỳ thi (TN THPT, ĐGNL (Hà Nội/ Hồ Chí Minh), ĐGNL Sư Phạm, ĐGTD, ĐGNL Bộ Công an, ĐGNL Bộ Quốc phòng- Click xem ngay) tại Tuyensinh247.com. Cập nhật bám sát bộ SGK mới, Thầy Cô giáo giỏi, 3 bước chi tiết: Nền tảng lớp 12; Luyện thi chuyên sâu; Luyện đề đủ dạng đáp ứng mọi kì thi.

Hỗ trợ - Hướng dẫn

  • 024.7300.7989
  • 1800.6947 free

(Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)
Email: lienhe@tuyensinh247.com


Khảo sát học từ vựng tiếng Anh

Chỉ mất 3 phút để chia sẻ trải nghiệm học từ vựng của bạn. Nhận quyền trải nghiệm ứng dụng miễn phí trước khi ra mắt.

Tham gia khảo sát →