Tel: 024.7300.7989 - Phone: 1800.6947 (Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)

Giỏ hàng của tôi

Sentence completion: Choose A, B, C or D to complete each

Sentence completion: Choose A, B, C or D to complete each sentence.

Trả lời cho các câu 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10 dưới đây:

Câu hỏi số 1:
Thông hiểu

The historic village _____ the famous philanthropist spent his early childhood inspired his lifelong mission to combat rural poverty.

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:983175
Phương pháp giải

Dựa vào danh từ “The historic village” (ngôi làng lịch sử) và cách sử dụng của các đại từ quan hệ để chọn đáp án đúng.

The historic village _____ the famous philanthropist spent his early childhood inspired his lifelong mission to combat rural poverty.

(Ngôi làng lịch sử _______ nhà từ thiện nổi tiếng đã sống thời thơ ấu đã truyền cảm hứng cho sứ mệnh suốt đời của ông là chống lại nghèo đói ở nông thôn.)

Giải chi tiết

A. where: thay thế cho nơi chốn, theo sau là mệnh đề => đúng ngữ pháp

B. in that => sai ngữ pháp vì đại từ “that” không đứng sau giới từ

C. which: thay thế cho danh từ chỉ vật, làm tân ngữ hoặc chủ ngữ => sai ngữ pháp

D. whose: thay cho danh từ mang nghĩa sở hữu => sai ngữ pháp vì sau “whose” luôn phải là danh từ

Câu hoàn chỉnh: The historic village where the famous philanthropist spent his early childhood inspired his lifelong mission to combat rural poverty.

(Ngôi làng lịch sử nơi mà nhà từ thiện nổi tiếng đã sống thời thơ ấu đã truyền cảm hứng cho sứ mệnh suốt đời của ông là chống lại nghèo đói ở nông thôn.)

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 2:
Vận dụng

It takes a lot of discipline to _____ a rigorous workout routine when you have a busy full-time job.

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:983176
Phương pháp giải

- Dịch câu đề bài đề hiểu ngữ cảnh.

- Lần lượt dịch nghĩa các cụm động từ và điền vào chỗ trống sao cho tạo thành câu có nghĩa phù hợp.

It takes a lot of discipline to _____ a rigorous workout routine when you have a busy full-time job.

(Cần rất nhiều kỷ luật để _______ một chế độ tập luyện nghiêm ngặt khi bạn có một công việc toàn thời gian bận rộn.)

Giải chi tiết

A. keep up with (phr.v): theo kịp, bắt kịp

B. catch up with (phr.v): đuổi kịp, tìm gặp

C. run out of (phr.v): hết, cạn kiệt

D. look down on (phr.v): coi thường, khinh rẻ

Câu hoàn chỉnh: It takes a lot of discipline to keep up with a rigorous workout routine when you have a busy full-time job.

(Cần rất nhiều kỷ luật để theo kịp một chế độ tập luyện nghiêm ngặt khi bạn có một công việc toàn thời gian bận rộn.)

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 3:
Thông hiểu

To prevent slums from expanding rapidly in mega-cities, local authorities _____ implement strict zoning laws and provide affordable housing for rural migrants.

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:983177
Phương pháp giải

- Dịch câu đề bài đề hiểu ngữ cảnh.

- Lần lượt dịch nghĩa các đáp án và điền vào chỗ trống sao cho tạo thành câu có nghĩa phù hợp.

To prevent slums from expanding rapidly in mega-cities, local authorities _____ implement strict zoning laws and provide affordable housing for rural migrants.

(Để ngăn chặn các khu ổ chuột mở rộng nhanh chóng tại các siêu đô thị, chính quyền địa phương _______ thực hiện các luật phân khu nghiêm ngặt và cung cấp nhà ở giá rẻ cho người lao động nhập cư từ nông thôn.)

Giải chi tiết

A. could: có thể

B. must: phải

C. may: có lẽ

D. wouldn't: sẽ không

Câu hoàn chỉnh: To prevent slums from expanding rapidly in mega-cities, local authorities must implement strict zoning laws and provide affordable housing for rural migrants.

(Để ngăn chặn các khu ổ chuột mở rộng nhanh chóng tại các siêu đô thị, chính quyền địa phương phải thực hiện các luật phân khu nghiêm ngặt và cung cấp nhà ở giá rẻ cho người lao động nhập cư từ nông thôn.)

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 4:
Vận dụng

With the rise of digital platforms, breaking news is now _____ instantly across global networks rather than waiting for scheduled evening broadcasts.

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:983178
Phương pháp giải

- Dịch câu đề bài đề hiểu ngữ cảnh.

- Lần lượt dịch nghĩa các đáp án và điền vào chỗ trống sao cho tạo thành câu có nghĩa phù hợp.

With the rise of digital platforms, breaking news is now _____ instantly across global networks rather than waiting for scheduled evening broadcasts.

(Với sự gia tăng của các nền tảng kỹ thuật số, tin nóng giờ đây được _______ ngay lập tức trên các mạng lưới toàn cầu thay vì phải chờ đợi các bản tin buổi tối theo lịch trình.)

Giải chi tiết

A. calculated (v): tính toán

B. disseminated (v): phổ biến, truyền bá

C. accumulated (v): tích lũy, gom lại

D. generated (v-ed): tạo ra, phát sinh

Câu hoàn chỉnh: With the rise of digital platforms, breaking news is now disseminated instantly across global networks rather than waiting for scheduled evening broadcasts.

(Với sự gia tăng của các nền tảng kỹ thuật số, tin nóng giờ đây được phát tán ngay lập tức trên các mạng lưới toàn cầu thay vì phải chờ đợi các bản tin buổi tối theo lịch trình.)

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 5:
Thông hiểu

By the time the new digital skills program launches next winter, Mr. Nam _____ three professional certificates through self-study.

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:983179
Phương pháp giải

Dựa vào dấu hiệu thời gian “By the time the new digital skills program launches next winter” để chọn động từ chia thì đúng.

By the time the new digital skills program launches next winter, Mr. Nam _____ three professional certificates through self-study.

(Tính đến thời điểm chương trình kỹ năng kỹ thuật số mới ra mắt vào mùa đông tới, ông Nam _______ ba chứng chỉ chuyên môn thông qua con đường tự học.)

Giải chi tiết

Cấu trúc chia thì đúng với “by the time”: By the time + S1 + V(s/es), S + will have V3/ed.

Câu hoàn chỉnh: By the time the new digital skills program launches next winter, Mr. Nam will have completed three professional certificates through self-study.

(Tính đến thời điểm chương trình kỹ năng kỹ thuật số mới ra mắt vào mùa đông tới, ông Nam sẽ hoàn thành ba chứng chỉ chuyên môn thông qua con đường tự học.)

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 6:
Thông hiểu

Machine learning algorithms are designed to __________ analyze large volumes of data in just a few seconds.

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:983180
Phương pháp giải

Dựa vào nghĩa của câu và động từ “analyze” để chọn từ loại bổ nghĩa đúng.

Machine learning algorithms are designed to __________ analyze large volumes of data in just a few seconds.

(Các thuật toán học máy được thiết kế để phân tích khối lượng dữ liệu lớn _______ chỉ trong vài giây.)

Giải chi tiết

A. efficiency (n): hiệu suất, năng suất

B. efficient (adj): hiệu quả, có năng suất

C. efficiently (adv): một cách hiệu quả

D. inefficient (adj): không hiệu quả

Câu hoàn chỉnh: Machine learning algorithms are designed to efficiently analyze large volumes of data in just a few seconds.

(Các thuật toán học máy được thiết kế để phân tích khối lượng dữ liệu lớn một cách hiệu quả chỉ trong vài giây.)

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 7:
Nhận biết

If Alex __________ so fluent in French, he wouldn't have gotten the job offer at the international firm last month.

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:983181
Phương pháp giải

Dựa vào mệnh đề “he wouldn't have gotten” và cấu trúc câu điều kiện loại 3 để chọn động từ chia thì đúng.

If Alex __________ so fluent in French, he wouldn't have gotten the job offer at the international firm last month.

(Nếu hiện tại Alex _______ thành thạo tiếng Pháp đến vậy, anh ấy đã không nhận được lời mời làm việc tại công ty quốc tế vào tháng trước.)

Giải chi tiết

Cấu trúc câu điều kiện loại 3: If + S1 + had V3/ed, S + would (not) + have + V3/ed.

Câu hoàn chỉnh: If Alex hadn’t been so fluent in French, he wouldn't have gotten the job offer at the international firm last month.

(Nếu hiện tại Alex không thành thạo tiếng Pháp đến vậy, anh ấy đã không nhận được lời mời làm việc tại công ty quốc tế vào tháng trước.)

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 8:
Thông hiểu

Continuous heavy rainfall over the weekend led to __________ flooding in several coastal towns.

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:983182
Phương pháp giải

- Dịch câu đề bài đề hiểu ngữ cảnh.

- Lần lượt dịch nghĩa các đáp án và điền vào chỗ trống sao cho tạo thành câu có nghĩa phù hợp.

Continuous heavy rainfall over the weekend led to __________ flooding in several coastal towns.

(Mưa lớn liên tục trong hai ngày cuối tuần đã dẫn đến tình trạng ngập lụt _______ tại một số thị trấn ven biển.)

Giải chi tiết

A. widespread (adj): lan rộng, phổ biến

B. adequate (adj): đầy đủ, thỏa đáng

C. flexible (adj): linh hoạt

D. eligible (adj): đủ điều kiện, đủ tiêu chuẩn

Câu hoàn chỉnh: Continuous heavy rainfall over the weekend led to widespread flooding in several coastal towns.

(Mưa lớn liên tục trong hai ngày cuối tuần đã dẫn đến tình trạng ngập lụt trên diện rộng tại một số thị trấn ven biển.)

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 9:
Nhận biết

To avoid __________ cultural misunderstandings when traveling abroad, tourists should learn about local customs beforehand.

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:983183
Phương pháp giải

Dựa vào động từ “avoid” để chọn dạng động từ đúng theo sau.

To avoid __________ cultural misunderstandings when traveling abroad, tourists should learn about local customs beforehand.

(Để tránh _______ những hiểu lầm về văn hóa khi đi du lịch nước ngoài, du khách nên tìm hiểu trước về các phong tục địa phương.)

Giải chi tiết

Theo sau động từ “avoid” (tránh) cần một động từ ở dạng V-ing.

Câu hoàn chỉnh: To avoid causing cultural misunderstandings when traveling abroad, tourists should learn about local customs beforehand.

(Để tránh gây ra những hiểu lầm về văn hóa khi đi du lịch nước ngoài, du khách nên tìm hiểu trước về các phong tục địa phương.)

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 10:
Vận dụng

Fresh graduates often have to __________ by doing entry-level jobs or unpaid internships before securing a high-paying position.

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:983184
Phương pháp giải

- Dịch câu đề bài đề hiểu ngữ cảnh.

- Lần lượt dịch nghĩa các thành ngữ và điền vào chỗ trống sao cho tạo thành câu có nghĩa phù hợp.

Fresh graduates often have to __________ by doing entry-level jobs or unpaid internships before securing a high-paying position.

(Sinh viên mới tốt nghiệp thường phải _______ bằng cách làm các công việc cấp thấp hoặc thực tập không lương trước khi có được một vị trí lương cao.)

Giải chi tiết

A. learn the ropes (idiom): học việc, nắm rõ công việc/quy trình

B. burn the candle at both ends (idiom): làm việc quá sức (từ sớm đến muộn)

C. pay their dues (idiom): nỗ lực, chịu khó rèn luyện để gặt hái thành công

D. keep an eye on (idiom): để mắt tới, trông chừng

Câu hoàn chỉnh: Fresh graduates often have to pay their dues by doing entry-level jobs or unpaid internships before securing a high-paying position.

(Sinh viên mới tốt nghiệp thường phải chịu vất vả tích lũy kinh nghiệm bằng cách làm các công việc cấp thấp hoặc thực tập không lương trước khi có được một vị trí lương cao.)

Đáp án cần chọn là: C

Quảng cáo

Group 2K8 ôn Thi ĐGNL & ĐGTD Miễn Phí

>>  2K9 Chú ý! Lộ Trình Sun 2027 - 1 lộ trình ôn đa kỳ thi (TN THPT, ĐGNL (Hà Nội/ Hồ Chí Minh), ĐGNL Sư Phạm, ĐGTD, ĐGNL Bộ Công an, ĐGNL Bộ Quốc phòng- Click xem ngay) tại Tuyensinh247.com. Cập nhật bám sát bộ SGK mới, Thầy Cô giáo giỏi, 3 bước chi tiết: Nền tảng lớp 12; Luyện thi chuyên sâu; Luyện đề đủ dạng đáp ứng mọi kì thi.

Hỗ trợ - Hướng dẫn

  • 024.7300.7989
  • 1800.6947 free

(Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)
Email: lienhe@tuyensinh247.com


Khảo sát học từ vựng tiếng Anh

Chỉ mất 3 phút để chia sẻ trải nghiệm học từ vựng của bạn. Nhận quyền trải nghiệm ứng dụng miễn phí trước khi ra mắt.

Tham gia khảo sát →