Tel: 024.7300.7989 - Phone: 1800.6947 (Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)

Giỏ hàng của tôi

Sentence rewriting: Choose A, B, C or D that has the CLOSEST meaning to the given sentence in each

Sentence rewriting: Choose A, B, C or D that has the CLOSEST meaning to the given sentence in each question.

Trả lời cho các câu 1, 2, 3, 4 dưới đây:

Câu hỏi số 1:
Thông hiểu

The new policy will probably improve customer satisfaction.

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:983202
Phương pháp giải

- Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.

- Phân tích nghĩa và ngữ pháp của các câu dưới đáp án để chọn câu đúng ngữ pháp và tương đương về nghĩa so với câu đề bài.

The new policy will probably improve customer satisfaction.

(Chính sách mới có lẽ sẽ cải thiện sự hài lòng của khách hàng.)

Giải chi tiết

A. The new policy is guaranteed to increase customer satisfaction. => không tương đương về nghĩa

(Chính sách mới được đảm bảo sẽ làm tăng sự hài lòng của khách hàng.)

B. The new policy is likely to lead to higher customer satisfaction. => tương đương về nghĩa

(Chính sách mới có khả năng dẫn đến sự hài lòng cao hơn của khách hàng.)

C. The new policy is unlikely to affect customer satisfaction positively. => không tương đương về nghĩa

(Chính sách mới ít có khả năng ảnh hưởng tích cực đến sự hài lòng của khách hàng.)

D. The new policy has already transformed customer satisfaction completely. => không tương đương về nghĩa

(Chính sách mới đã hoàn toàn thay đổi sự hài lòng của khách hàng.)

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 2:
Thông hiểu

Although Mia had very little experience, she completed the project successfully.

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:983203
Phương pháp giải

- Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.

- Phân tích nghĩa và ngữ pháp của các câu dưới đáp án để chọn câu đúng ngữ pháp và tương đương về nghĩa so với câu đề bài.

Although Mia had very little experience, she completed the project successfully.

(Mặc dù Mia có rất ít kinh nghiệm, cô ấy đã hoàn thành dự án một cách thành công.)

Giải chi tiết

A. In spite of her limited experience, Mia finished the project successfully. => tương đương về nghĩa

(Mặc dù kinh nghiệm có hạn, Mia đã hoàn thành dự án một cách thành công.)

B. Since Mia lacked experience, she failed to complete the project. => không tương đương về nghĩa

(Vì Mia thiếu kinh nghiệm, cô ấy đã không thể hoàn thành dự án.)

C. Mia completed the project before gaining any practical experience. => không tương đương về nghĩa

(Mia đã hoàn thành dự án trước khi có được bất kỳ kinh nghiệm thực tế nào.)

D. Mia gained valuable experience because the project was unsuccessful. => không tương đương về nghĩa

(Mia đã có được kinh nghiệm quý báu vì dự án không thành công.)

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 3:
Thông hiểu

The child didn't fall asleep until his mother told him a bedtime story.

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:983204
Phương pháp giải

- Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.

- Phân tích nghĩa và ngữ pháp của các câu dưới đáp án để chọn câu đúng ngữ pháp và tương đương về nghĩa so với câu đề bài.

The child didn't fall asleep until his mother told him a bedtime story.

(Đứa trẻ không ngủ cho đến khi mẹ kể cho nghe một câu chuyện trước khi đi ngủ.)

Giải chi tiết

A. Only after his mother had told him a bedtime story did the child fall asleep. => tương đương về nghĩa

(Chỉ sau khi mẹ kể một câu chuyện trước khi đi ngủ thì đứa trẻ mới ngủ.)

B. The child was asleep before his mother began telling the bedtime story. => không tương đương về nghĩa

(Đứa trẻ đã ngủ trước khi mẹ bắt đầu kể câu chuyện trước khi đi ngủ.)

C. His mother told the bedtime story because the child had already fallen asleep. => không tương đương về nghĩa

(Mẹ kể câu chuyện trước khi đi ngủ vì đứa trẻ đã ngủ rồi.)

D. The child remained awake although his mother finished the bedtime story. => không tương đương về nghĩa

(Đứa trẻ vẫn thức mặc dù mẹ đã kể xong câu chuyện trước khi đi ngủ.)

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 4:
Thông hiểu

As soon as Olivia received the confirmation email, she booked her flight.

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:983205
Phương pháp giải

- Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.

- Phân tích nghĩa và ngữ pháp của các câu dưới đáp án để chọn câu đúng ngữ pháp và tương đương về nghĩa so với câu đề bài.

As soon as Olivia received the confirmation email, she booked her flight.

(Ngay khi Olivia nhận được email xác nhận, cô ấy đã đặt vé máy bay.)

Giải chi tiết

A. Immediately after receiving the confirmation email, Olivia reserved her flight. => tương đương về nghĩa

(Ngay sau khi nhận được email xác nhận, Olivia đã đặt vé máy bay.)

B. Olivia booked her flight before the confirmation email reached her. => không tương đương về nghĩa

(Olivia đã đặt vé máy bay trước khi email xác nhận đến tay cô ấy.)

C. Olivia waited several days after the confirmation email before booking her flight. => không tương đương về nghĩa

(Olivia đã đợi vài ngày sau khi nhận email xác nhận mới đặt vé máy bay.)

D. Olivia cancelled her travel plans despite receiving the confirmation email. => không tương đương về nghĩa

(Olivia đã hủy kế hoạch du lịch mặc dù đã nhận được email xác nhận.)

Đáp án cần chọn là: A

Quảng cáo

Group 2K8 ôn Thi ĐGNL & ĐGTD Miễn Phí

>>  2K9 Chú ý! Lộ Trình Sun 2027 - 1 lộ trình ôn đa kỳ thi (TN THPT, ĐGNL (Hà Nội/ Hồ Chí Minh), ĐGNL Sư Phạm, ĐGTD, ĐGNL Bộ Công an, ĐGNL Bộ Quốc phòng- Click xem ngay) tại Tuyensinh247.com. Cập nhật bám sát bộ SGK mới, Thầy Cô giáo giỏi, 3 bước chi tiết: Nền tảng lớp 12; Luyện thi chuyên sâu; Luyện đề đủ dạng đáp ứng mọi kì thi.

Hỗ trợ - Hướng dẫn

  • 024.7300.7989
  • 1800.6947 free

(Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)
Email: lienhe@tuyensinh247.com


Khảo sát học từ vựng tiếng Anh

Chỉ mất 3 phút để chia sẻ trải nghiệm học từ vựng của bạn. Nhận quyền trải nghiệm ứng dụng miễn phí trước khi ra mắt.

Tham gia khảo sát →